Đầu tư Trang trại nuôi bò sữa và Bò thịt

lapduandautu, Đầu tư Trang trại nuôi bò sữa và Bò thịt

CHƯƠNG: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN

VIII.2. Nội dung tổng mức đầu tư
VIII.2.1. Nội dung

Mục đích của tổng mức đầu tư là tính toán toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng “Dự án trang trại chăn nuôi bò sữa và bò thịt”, làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án.
Tổng mức đầu tư của dự án là 64,445,100,000 đồng (Sáu mươi tư tỷ bốn trăm bốn mươi lăm triệu một trăm nghìn đồng) bao gồm: Chi phí xây dựng và lắp đặt, Chi phí máy móc thiết bị; Chi phí quản lý dự án; Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; Chi phí con giống; Chi phí san lấp và giải phóng mặt bằng; Dự phòng phí và các khoản chi phí khác.
 Chi phí xây dựng và lắp đặt
Nhằm tạo ra sự an toàn, thoải mái, dễ chịu khi ăn uống nghỉ ngơi, di chuyển và xuất nhập, đồng thời tạo sự an toàn và thoải mái cho người chăn nuôi trong việc quản lý và nuôi dưỡng. Toàn bộ khu chăn nuôi bò sữa và bò thịt được xây dựng đáp ứng được những yêu cầu chung thiết kế và phối hợp các bộ phận thành một hệ thống hoàn chỉnh.
 Chi phí máy móc thiết bị
Chi phí mua máy móc thiết bị phục vụ cho chăn nuôi bò sữa và bò thịt bao gồm :

 ĐVT : VNĐ
Hạng mục
Số lượng
Đơn vị
Đơn giá
Thành tiền trước thuế
VAT
Thành tiền sau thuế
Máy móc thiết bị chung
 
 
 
 
 
 
+ Máy kéo
2
cái
8,750,000
15,909,091
1,590,909
17,500,000
+ Máy phát điện
1
cái
209,000,000
190,000,000
19,000,000
209,000,000
+ Trạm biến thế
1
cái
185,000,000
168,181,818
16,818,182
185,000,000
Hệ thống trồng, chăm sóc cỏ
+ Máy cắt cỏ
3
cái
98,000,000
267,272,727
26,727,273
294,000,000
+ Máy băm cỏ
1
cái
72,000,000
65,454,545
6,545,455
72,000,000
+ Máy cày John Deer 6000
1
Máy
145,000,000
131,818,182
13,181,818
145,000,000
+ Hệ thống tưới tiêu cho cỏ
1
T.Bộ
255,000,000
231,818,182
23,181,818
255,000,000
Hệ thống cung cấp thức ăn
 
 
 
+ Dụng cụ chế biến thức ăn tinh
1
Máy
328,000,000
298,181,818
29,818,182
328,000,000
+ Dụng cụ chế biến thức ăn thô
1
Máy
345,000,000
313,636,364
31,363,636
345,000,000
+ Máy trộn rãi thức ăn
1
Máy
255,670,000
232,427,273
23,242,727
255,670,000
Hê thống cấp nước
 
 
 
+ Máy bơm nước 125W. A-130 JACK
4
Cái
2,340,000
8,509,091
850,909
9,360,000
Hệ thống chăm sóc và quản lý bò
 
 
 
+ Thiết bị thú y
1
T.Bộ
36,000,000
32,727,273
3,272,727
36,000,000
+ Thiết bị nhập xuất bán bò
1
T.Bộ
35,500,000
32,272,727
3,227,273
35,500,000
Hệ thống xử lý phân
 
 
 
+ Thiết bị ủ phân
1
T.Bộ
138,000,000
125,454,545
12,545,455
138,000,000
+ Thiết bị thu dọn phân
1
T.Bộ
53,500,000
48,636,364
4,863,636
53,500,000
+ Thiết bị vận chuyển phân
3
xe
12,350,000
33,681,818
3,368,182
37,050,000
Thiết bị trại bò giống (250 con)
+ Quạt hút
62
Bộ
1,414,000
79,698,182
7,969,818
87,668,000
+ Giấy làm mát
125
110
895,000
101,704,545
10,170,455
111,875,000
+ Máy bơm nước rửa chuồng
4
Cái
2,340,000
8,509,091
850,909
9,360,000
+ Đèn compact chiếu sáng
110
Cái
52,000
5,200,000
520,000
5,720,000
+ Hệ thống điện, công tắc
1
HT
138,000,000
125,454,545
12,545,455
138,000,000
Thiết bị trại bò thịt ( 250 con)
+ Quạt hút
62
Bộ
1,414,000
79,698,182
7,969,818
87,668,000
+ Giấy làm mát
125
Bộ
895,000
101,704,545
10,170,455
111,875,000
+ Máy bơm nước rửa chuồng
4
Cái
2,340,000
8,509,091
850,909
9,360,000
+ Đèn compact chiếu sáng
110
Cái
52,000
5,200,000
520,000
5,720,000
+ Hệ thống điện, công tắc
1
HT
138,000,000
125,454,545
12,545,455
138,000,000
Thiết bị trại bò sữa ( 130 con)
+ Quạt hút
32
Bộ
1,414,000
41,134,545
4,113,455
45,248,000
+ Giấy làm mát
65
Bộ
895,000
52,886,364
5,288,636
58,175,000
+ Máy bơm nước rửa chuồng
2
Cái
2,340,000
4,254,545
425,455
4,680,000
+ Đèn compact chiếu sáng
65
Cái
52,000
3,072,727
307,273
3,380,000
+ Hệ thống điện, công tắc
1
HT
138,000,000
125,454,545
12,545,455
138,000,000
+ Thanh sắt giữ bò
130
cái
1,575,000
186,136,364
18,613,636
204,750,000
+ Máy vắt sữa
26
cái
8,500,000
200,909,091
20,090,909
221,000,000
+ Thiết bị chứa sữa ( 40 lít)
65
thùng
432,000
25,527,273
2,552,727
28,080,000
Thiết bị trại nuôi bê sữa ( 130 con)
+ Quạt hút
32
Bộ
1,414,000
41,134,545
4,113,455
45,248,000
+ Giấy làm mát
65
Bộ
895,000
52,886,364
5,288,636
58,175,000
+ Máy bơm nước rửa chuồng
4
Cái
2,499,000
9,087,273
908,727
9,996,000
+ Đèn compact chiếu sáng
65
Cái
52,000
3,072,727
307,273
3,380,000
+ Hệ thống điện, công tắc
2
HT
138,000,000
250,909,091
25,090,909
276,000,000
+ Hệ thống làm ấm vào ban đêm
4
HT
145,000,000
527,272,727
52,727,273
580,000,000
TỔNG
 
 
 
4,360,852,727
436,085,273
4,796,938,000

Theo quyết định số 957/QĐ-BXD công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình, lập các chi phí như sau:
 Chi phí quản lý dự án
Chi phí quản lý dự án tính theo định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình.
Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao công trình vào khai thác sử dụng, bao gồm:
Chi phí tổ chức lập dự án đầu tư ;
Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư, tổng mức đầu tư; chi phí tổ chức thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình ;
Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ và quản lý chi phí xây dựng công trình;
Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường của công trình;
Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình;
Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình;
Chi phí khởi công, khánh thành;
 Chi phí quản lý dự án = (GXL+GTB)*2.028% = 776,596,000 VNĐ
GXL: Chi phí xây lắp.
GTB: Chi phí thiết bị, máy móc.
 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
Bao gồm:
– Chi phí tư vấn lập dự án đầu tư;
– Chi phí thẩm tra dự toán ;
– Chi phí kiểm định đồng bộ hệ thống thiết bị ;
 Chi phí lập dự án = (GXL + GTB) x 0.491% = 187,882,000 VNĐ.
 Chi phí thẩm tra dự toán = GXL x 0.231% = 77,377,000 VNĐ.
 Chi phí kiểm định đồng bộ hệ thống thiết bị : GTB x 0.300% = 14,391,000 VNĐ.
 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng =279,649,000VNĐ.
 Chi phí khác
Chi phí khác bao gồm các chi phí cần thiết không thuộc chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng nói trên:
Chi phí bảo hiểm xây dựng;
Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;
Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;
 Chi phí bảo hiểm xây dựng = GXL x 1.500% = 502,445,000 VNĐ.
 Chi phí kiểm toán= (GXL +GTB) x 0.291% = 111,306,000 VNĐ.
 Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường = 50,000,000 VNĐ.
 Chi phí khác =668,751,000 VNĐ .
 Chi phí đầu tư con giống
Chủ đầu tư đầu tư ban đầu 200 con bò giống Brahman với đơn giá là 50,000,000 VNĐ/con và 150 con bò sữa Hà Lan HF với đơn giá là 45,000,000 VNĐ/con
 Chi phí đầu tư con giống = 16,750,000,000 VNĐ
 Chi phí dự phòng
Dự phòng phí bằng 10% chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí đầu tư con giống và chi phí khác phù hợp với Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/07/2007 của Bộ Xây dựng về việc “Hướng dẫn lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình”.
 Chi phí dự phòng = (GXl+Gtb+Gqlda+Gtv+Gk+Gg)*10%= 5,676,827,000 VNĐ
 Chi phí san lấp mặt bằng
 Chi phí san lấp mặt bằng = 2,000,000,000 VNĐ

VIII.2.2. Kết quả tổng mức đầu tư
Bảng Tổng mức đầu tư

ĐVT: 1,000 VNĐ

 STT
Hạng mục
Giá trị trước thuế
VAT
Giá trị sau thuế
 I
 Chi phí xây dựng
30,451,215
3,045,122
33,496,337
 II
 Chi phí máy móc thiết bị
4,360,853
436,085
4,796,938
 III
 Chi phí quản lý dự án
 705,998
70,600
776,598
 IV
 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
254,227
25,423
279,649
1
Chi phí lập dự án
170,802
17,080
187,882
2
Chi phí thẩm tra dự toán
70,342
7,034
77,377
3
Chi phí kiểm định đồng bộ hệ thống thiết bị
13,083
1,308
14,391
 V
 Chi phí khác
607,955
60,796
668,751
1
Chi phí bảo hiểm xây dựng
456,768
45,677
502,445
2
Chi phí kiểm toán
101,187
10,119
111,306
3
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
50,000
5,000
110,000
VI
 Chi phí đầu tư con giống
15,227,273
1,522,727
16,750,000
 VII
 Chi phí dự phòng=ΣGcp*10%
5,160,752
516,075
5,676,827
 VIII
 Chi phí san lấp và giải phóng mặt bằng
1,818,182
181,818
2,000,000
 
 TỔNG VỐN ĐẦU TƯ
58,586,455
5,858,645
64,445,100

CHƯƠNG IX: NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN

IX.1.3. Nguồn vốn thực hiện dự án

ĐVT: 1,000 VNĐ
 Hạng mục
Quý I/2013
Quý II/2013
Quý III/2013
Quý IV/2013
Tổng cộng
Tỷ lệ
Vốn chủ sở hữu
746,721
6,346,272
6,674,851
7,004,755
20,772,598
30%
Vốn vay
1,712,786
14,465,834
14,465,834
14,467,116
45,111,570
70%
 Cộng
2,459,507
20,812,106
21,140,684
21,471,871
65,884,168
100%

Với tổng mức đầu tư 64,445,100,000 đồng (Sáu mươi tư tỷ bốn trăm bốn mươi lăm triệu một trăm nghìn đồng) Trong đó: Chủ đầu tư bỏ vốn 30% giá trị tổng mức đầu tư tương ứng với số tiền 19,333,530,000 đồng (Mười chín triệu ba trăm ba mươi ba triệu năm trăm ba mươi nghìn đồng) và toàn bộ phần lãi vay trong thời gian xây dựng tương ứng 1,439,068,000 đồng. Ngoài ra công ty dự định vay 70% trên giá trị tổng mức đầu tư, tức tổng số tiền cần vay là 45,111,570,000 đồng (Bốn mươi lăm tỷ một trăm mười một triệu năm trăm bảy mươi nghìn đồng). Nguồn vốn vay này dự kiến vay trong thời gian 84 tháng với lãi suất ưu đãi 9%/năm. Thời gian ân hạn trả vốn gốc là 24 tháng (thời gian xây dựng và năm hoạt động đầu tiên của dự án) và thời gian trả nợ là 60 tháng.
Phương thức vay vốn: nợ gốc được ân hạn trong thời gian xây dựng và năm là 24 tháng, chủ đầu tư chỉ trả lãi vay theo dư nợ đầu kỳ và vốn vay trong kỳ.
Phương thức trả nợ: trả nợ gốc đều hàng năm và lãi vay phát sinh tính theo dư nợ đầu kỳ.

Số vốn vay này kỳ vọng sẽ được giải ngân nhiều lần vào đầu mỗi tháng, với tổng số tiền là 45,111,570,000 đồng (Bốn mươi lăm tỷ một trăm mười một triệu năm trăm bảy mươi nghìn đồng). Trong thời gian ân hạn , chủ đầu tư mỗi tháng chỉ trả lãi vay chứ chưa trả vốn gốc vì chưa có nguồn doanh thu từ hoạt động của dự án. Tổng lãi vay trong thời gian xây dựng là 1,439,068,000 ( Một tỷ bốn trăm ba mươi chín triệu không trăm sáu mươi tám nghìn đồng). Lãi vay trong thời gian xây dựng được tính vào phần nguồn vốn chủ sở hữu.

IX.1.4. Phương án hoàn trả vốn vay và chi phí lãi vay

Phương án hoàn trả vốn vay được đề xuất trong dự án này là phương án trả lãi và nợ gốc định kỳ hằng năm từ khi bắt đầu hoạt động dự án. Phương án hoàn trả vốn vay được thể hiện cụ thể tại bảng sau:

Tỷ lệ vốn vay
70%
 
Số tiền vay
45,111,570
ngàn đồng
Thời hạn vay
84
tháng
Ân hạn
12
tháng
Lãi vay
9%
/năm
Thời hạn trả nợ
72
tháng

Khi dự án đi vào khai thác kinh doanh, có nguồn thu sẽ bắt đầu trả vốn gốc. Số tiền phải trả mỗi tháng bao gồm lãi vay và khoản vốn gốc đều mỗi tháng.
Mỗi tháng chủ đầu tư phải trả vốn gốc là 751,860,000 đồng (Bảy trăm năm mươi mốt triệu tám trăm sáu mươi ngàn đồng) và số tiền này trả trong 60 tháng. Còn số lãi vay chủ đầu tư sẽ trả kèm với lãi gốc dựa vào dư nợ đầu kỳ của mỗi tháng. Theo dự kiến thì đến cuối năm 2019 chủ đầu tư sẽ hoàn trả nợ đúng hạn cho ngân hàng.

CHƯƠNG X: HIỆU QUẢ KINH TẾ -TÀI CHÍNH

X.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán
Các thông số giả định trên dùng để tính toán hiệu quả kinh tế của dự án trên cơ sở tính toán của các dự án đã triển khai, các văn bản liên quan đến giá bán, các tài liệu cung cấp từ Chủ đầu tư, cụ thể như sau:
– Thời gian hoạt động của dự án là 20 năm, từ tháng 1 năm 2014 dự án sẽ đi vào hoạt động;
– Nguồn vốn: vốn chủ sở hữu 30 %, vốn vay 70 %;
– Các hệ thống máy móc thiết bị cần đầu tư để đảm bảo cho dự án hoạt động tốt;
– Doanh thu của dự án được từ:
+ Doanh thu từ bán bò thịt Brahman: bò giống cái, bò thịt và bò thanh lý.
+ Doanh thu từ bò sữa Hà Lan: Sữa, Bê đực, bê sữa và bò sữa thanh lý.
+ Doanh thu từ phân chuồng.
– Chi phí khấu hao Tài sản cố định: Áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng, thời gian khấu hao sẽ được tính phụ thuộc vào thời gian dự báo thu hồi vốn. Trong tính toán áp dụng thời gian khấu hao theo phụ lục đính kèm.
– Lãi suất vay vốn ưu đãi: 9%/năm; Thời hạn vay 84 tháng, ân hạn 12 tháng, trả nợ 72 tháng theo phương thức trả gốc đều và lãi phát sinh.
– Thuế thu nhập doanh nghiệp của dự án thuế suất áp dụng 10 năm đầu là 20%, 10 năm, sau là 25 %.

X.2. Doanh thu từ dự án
Doanh thu của dự án được tính toán dựa trên doanh thu của toàn bộ trang trại: bò Brahman, bò sữa Hà Lan và phân chuồng.
+ Doanh thu từ Bò Brahman và bò sữa Hà Lan:
Ban đầu chủ đầu tư dự định sẽ đầu tư 200 bò giống Brahman và 150 bò sữa Hà Lan. Chu kỳ sinh sản của bò trung bình là 1 lứa/năm (1 con/ lứa). Trong quá trình sinh sản và chăm sóc thì tỉ lệ hao hụt ước tính là 5%/lứa. Trong số lượng bê con sinh ra thì có khoảng 50 % bê đực và 50% bê cái.
Đối với bò Brahman: bê đực Brahman nuôi trong vòng 22-24 tháng thì xuất bán, bê cái được giữ lại làm con giống nhằm mục đích tăng số lượng đàn bò giống.
Đối với bò sữa Hà Lan thì bê đực sữa được xuất bán sau khi sinh ra và nuôi dưỡng 1 tháng, bê cái giữ lại làm bò sữa nhằm mục đích tăng đàn bò sữa.
Sau 5 năm tăng đàn, trang trại có quy mô ổn định 539 con bò giống Brahman và 398 bò sữa Hà Lan HF. Để đảm bảo mang lại hiệu quả cao từ bò giống Brahman và bò sữa Hà Lan HF thì từ năm thứ 6 trở đi, mỗi năm trang trại sẽ thanh lý 5% số lượng bò giống, và lượng bò giống thay thế bò thanh lý sẽ được chọn từ lượng bò cái của trang trại.
Theo nghiên cứu về giá cả trong thị trường bò giống và bò thịt hiện nay, giá của bò giống Brahman 50,000,000 đồng/ con, giá bò hơi Brahman là 110,000 đồng/ kg, trung bình sau khi nuôi 20 đến 24 tháng tuổi mỗi con bò thịt Brahman có trọng lượng khoảng 550 kg. Đơn giá bò thịt thanh lý Brahman 50,000 đồng/ kg, một con bò thịt thanh lý có trọng lượng khoảng 600 kg.
Theo nghiên cứu về giống và kỹ thuật chăn nuôi bò sữa Hà Lan HF: bò sữa Hà Lan nếu được chăm sóc trong điều kiện tốt, trung bình mỗi chu kỳ cho khoảng 6000kg sữa. Chu kỳ cho sữa hằng năm là 300 ngày/chu kỳ.
Đơn giá sữa trên thị trường khoảng 12,000 đồng/ kg.
Bên cạnh nguồn lợi từ sữa , trang trại còn có thêm nguồn lợi từ bán bò sữa, bê sữa đực và bò sữa thanh lý. Bê sữa Hà Lan sau khi nuôi 12-14 tháng sẽ được xuất bán thành bò sữa với giá: 35,000,000 đồng/ con, bê đực sau khi nuôi 1 tháng sẽ được bán với giá 8,000,000 đồng/ con. Bò sữa thanh lý có trọng lượng khoảng 500kg/ con sẽ được bán với giá: 50,000 đồng/ kg. Mức tăng giá 8%/ năm.
+ Doanh thu từ phân chuồng:
Hằng năm, trang trại sẽ sử dụng phân chuồng để trồng cỏ, phần còn lại sẽ đươc đem bán ra thị trường phân bón hữu cơ.
Trung bình mỗi con bò tạo ra 4 tấn phân chuồng với đơn giá trên thị trường hiện nay là 350,000 đồng/ tấn phân khô.
Mức tăng giá : 8%/ năm.
Doanh thu của trang trại được thể hiện qua bảng sau:

Bảng tổng hợp doanh thu của trang trại qua các năm:                                                                                            ĐVT: 1,000 VNĐ
 NĂM
 2014
 2015
 
2032
2033
 HẠNG MỤC
 1
 2
 
19
20
Doanh thu từ bò thịt
111,819,208
120,764,744
Doanh thu từ bò sữa
12,030,250
152,174,216
164,348,153
Doanh thu từ phân chuồng
415,800
875,675
9,336,037
10,082,920
 TỔNG DOANH THU
 415,800
12,905,924
273,329,460
295,195,817

X.3. Các chỉ tiêu kinh tế của dự án
X.3.1 Báo cáo thu nhập của dự án

Sau thời gian chủ đầu tư tiến hành đầu tư xây dựng, dự án đi vào hoạt động. Trong năm hoạt động đầu tiên trạng trại chưa có nguồn doanh thu từ bò mà chỉ có nguồn doanh thu từ bán phân chuồng. Sang năm hoạt động thứ 2, trang trại bắt đầu có nguồn thu từ bò sữa.Tuy nhiên, lượng doanh thu từ 2 hoạt động trên chưa đủ bù đắp chi phí hoạt động của trang trại. Dự án bắt đầu có lợi nhuận từ năm hoạt động thứ 3. Lợi nhuận của dự án tăng đồng đều qua các năm từ 6,346,383,000 đồng đến 105,283,170,000 đồng. Ngoài khoản thu nhập từ lợi nhuận trước thuế chủ đầu tư còn có một khoản thu nhập khác được tính vào chi phí đó là chi phí khấu hao tài sản.
Thuế TNDN: vì trong 2 năm hoạt động đầu tiên dự án chưa có lợi nhuận, theo quy định về Thuế thì dự án được kết chuyển lỗ.
X.3.2 Báo cáo ngân lưu dự án
Phân tích hiệu quả dự án hoạt động trong vòng 15 năm theo hai quan điểm tổng đầu tư và chủ đầu tư.
Chi phí sử dụng vốn re = 12%
Lãi suất vay ngân hàng rd = 9%/năm
Với suất chiết khấu là WACC = 11.5% được tính theo giá trị trung bình có trọng số chi phí sử dụng vốn của các nguồn vốn.
a. Báo cáo ngân lưu theo quan điểm tồng đầu tư TIPV

 TT
Chỉ tiêu
 
1
Tổng mức đầu tư
64,445,100,000 đồng
2
Giá trị hiện tại thuần NPV
270,052,265,000 đồng
3
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR (%)
30.53%
4
Thời gian hoàn vốn
7 năm 9 tháng
 
 Đánh giá
Hiệu quả

Vòng đời hoạt động của dự án là 20 năm không tính năm xây dựng
Dòng tiền thu vào bao gồm: tổng doanh thu hằng năm; nguồn thu từ vốn vay ngân hàng; giá trị tài sản thanh lí con giống, thay đổi khoản phải thu
Dòng tiền chi ra gồm: các khoản chi đầu tư ban đầu như xây lắp,mua sắm MMTB; chi phí hoạt động hằng năm (không bao gồm chi phí khấu hao); chênh lệch khoản phải trả và chênh lệch quỹ mặt, tiền thuế nộp cho ngân sách Nhà Nước.
Dựa vào kết quả ngân lưu vào và ngân lưu ra, ta tính được các chỉ số tài chính, và kết quả cho thấy:
Hiện giá thu nhập thuần của dự án là :NPV = 270,052,265,000 đồng >0
Suất sinh lợi nội tại là: IRR = 30.53%> WACC
Thời gian hoàn vốn tính là 7 năm 9 tháng , tuy nhiên thời gian trên bao gồm cả 1 năm xây dựng nên thời gian hoàn vốn của dự án tính từ khi dự án bắt đầu hoạt động là 6 năm 9 tháng.
 Dự án có suất sinh lợi nội bộ và hiệu quả đầu tư khá cao.