Dự án Khu công nghiệp phụ trợ Samsung

CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU

 I. Giới thiệu về các chủ đầu tư.

Nhà đầu tư: Liên doanh Công ty TNHH MTV Đông Hải – Công ty TNHH Dong SanViNa

  • Đại diện pháp luật: -Chức vụ: Tổng giám đốc.
  • Giấy phép kinh doanh
  • Địa chỉ trụ sở: Hoàng Diệu, Phường 10, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Lĩnh vực hoạt động:
    • Khai thác, nuôi trồng, chế biến nông lâm, thuỷ sản;
    • Sản xuất chế biến thực phẩm, đồ uống;
    • Sản xuất kinh doanh, chế biến dược phẩm;
    • Sản xuất kinh doanh, chế biến nguyên vật liệu xây dựng, cơ khí;
    • Xây dựng công trình dân dụng  – công nghiệp;
    • Sửa chữa, kinh doanh thương mại ngành cơ khí ô tô, xe máy;
    • Kinh doanh thương mại các loại sản phẩm do Công ty sản xuất;
    • Dịch vụ, kinh doanh vận tải kho bãi;
    • Kinh doanh nhà hàng;
    • Dịch vụ kinh doanh bất động sản.
  • Công ty TNHH Dong SanVina
    • Đại diện pháp luật: – Chức vụ: Tổng Giám đốc
    • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp ngày 22 tháng 05 năm 2015.
    • Địa chỉ trụ sở: quốc lộ 51, khu phố 11, phường Long Bình Tân, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
    • Lĩnh vực hoạt động:

+Xây dựng nhà các loại;

+ Xây dưng công trình công ích;

+ Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác;

+ Hoàn thiện công trình xây dựng;

+ Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác.

II. Mô tả sơ bộ thông tin dự án.

Tên dự án: Khu công nghiệp phụ trợ Samsung.

Địa điểm xây dựng        : Ấp 7, xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh  Đồng Nai.

Hình thức quản lý:  Chủ đầu tư trực tiếp triển khai thực hiện, quản lý và khai thác dự án.

Tổng mức đầu tư:  18.426.803.000 đồng. Trong đó:

  • Vốn tự có (tự huy động): 10.314.056.000 đồng.
  • Vốn vay tín dụng : 8.112.747.000 đồng.

II.           Sự cần thiết xây dựng dự án.

Sau sự kiện gia nhập TPP, Việt Nam đang được biết đến là một trong những quốc gia có môi trường đầu tư hấp dẫn nhất trên thế giới. Cùng với sự khởi sắc của nền kinh tế, các chuyên gia kinh tế hàng đầu dự đoán một sự bùng nổ kinh tế sẽ diễn ra ở Việt Nam khi các dòng vốn đầu tư đổ vào Việt Nam ngày một nhiều với quy mô lớn cũng như các tập đoàn kinh tế hàng đầu đều có kế hoạch đầu tư tại Việt Nam. Đặc biệt mới đây nhất là tập đoàn Samsung đã đầu tư vào khu công nghệ cao TP.HCM với số vốn lên đến 2 tỷ USD.

Trong xu thế đó, Đồng Nai cũng được coi là một trong những địa phương có ảnh hưởng đậm nét với tình hình thu hút đầu tư ấn tượng và tiềm năng mở trong lĩnh vực đầu tư phát triển các Khu công nghiệp. Con số 58.23% tỷ lệ lấp đầy của 31 KCN đang hoạt động của tỉnh (tính đến 2015) đã đặt ra nhu cầu cấp thiết mở rộng đầu tư nhằm tạo quỹ đất công nghiệp để đón đầu dòng vốn đầu tư đang có xu thế chuyển dịch và đổ mạnh về Việt Nam. Hơn thế, Đồng Nai còn là tỉnh năng động nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, nơi có rất nhiều điều kiện thuận lợi và tiềm năng phát triển về cơ sở hạ tầng đặc biệt là hệ thống cảng biển, sân bay Quốc tế, các tuyến cao tốc quốc gia, liên vùng, tuyến đường sắt huyết mạch cấp quốc gia và cấp vùng… sẽ là tiềm năng thuận lợi cho sự phát triển cơ sở hạ tầng, tạo nền tảng hấp dẫn, thu hút cho dòng vốn FDI.

Nhìn nhận các ưu thế thuận lợi, cơ hội cho tiềm năng phát triển trong lĩnh vực đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng các Khu công nghiệp cũng như xu thế thu hút đầu tư nước ngoài ngày càng tăng của Việt Nam, Công ty Đông Hải – Công ty TNHH Dong San Vi Na với hơn 20 năm kinh nghiệm đã xác định được cơ hội cho việc tìm kiếm địa bàn mở rộng hoạt động tại huyện Long Thành của tỉnh Đồng Nai, dự kiến hình thành một Khu công nghiệp chuyên biệt có quy mô diện tích khoảng 132 ha.


Tình hình phát triển 10 KCN tiêu biểu Tỉnh Đồng Nai (Nguồn: Ban Quản Lý KCN tỉnh Đồng Nai)
STT TÊN KCN CÔNG TY ĐẦU TƯ HẠ TẦNG TỔNG DIỆN TÍCH TỶ LỆ LẤP ĐẦY
1 GÒ DẦU Công ty Phát triển KCN Biên Hòa ( Sonadezi) 184 ha 100%
2 DỆT MAY NHƠN TRẠCH Công ty Cổ phần Đầu tư Vinatex – Tân tạo 184 ha 71%
3 AGTEX LONG BÌNH Công ty 28 43 ha 88%
4 BIÊN HÒA I Công ty Phát triển KCN Biên Hòa ( Sonadezi) 335 ha 100%
5 BIÊN HÒA II Công ty Phát triển KCN Biên Hòa ( Sonadezi) 365 ha 100%
6 AMATA Công ty TNHH Amata 494 ha 61%
7 NHƠN TRẠCH III Công ty TNHH MTV KCN Nhơn Trạch III 688 ha 68,5%
8 LONG THÀNH Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành 488 ha 73%
9 LOTECO Công ty Phát triển KCN Long Bình 100 ha 100%
10 LONG ĐỨC Công ty Cổ phần Long Đức 283 ha 64%

 

Với vị trí chỉ cách Khu công nghệ cao TP.HCM khoảng 30km, đặc biệt việc kết nối giao thông từ vị trí đầu tư Khu công nghiệp về Khu công nghệ cao TP.HCM chỉ mất khoảng 50 phút đường bộ. Để triển khai chiến lược mở rộng nghành nghề hoạt động của mình, Công ty TNHH MTV Đông Hải đang có quỹ đất phát triển công nghiệp, lại nằm trong khu vực  Long Thành – Đồng Nai có chính sách ưu đãi đầu tư thuận lợi và thủ tục hành chính một cửa, liên thông , kết nối hạ tầng giao thông tốt đã thúc đẩy cho việc hiện thực hóa cơ hội  hợp tác đầu tư và phát huy các thế mạnh sẵn có của mình. Trong bối cảnh này một Công ty có quỹ đất kết hợp với một Công ty có tiềm lực tài chính và đầu ra của KCN là một ý tưởng tuyệt vời, giải quyết được bài toán kép trong sử dụng hiệu quả tài nguyên đất của Quốc gia. Chính vì vậy Liên doanh Công ty TNHH MTV Đông Hải – Công ty  TNHH Dong San Vi Na ra đời để giải quyết vấn đề này.

Bên cạnh đó là sự phù hợp với quy hoạch phát triển và thay đổi diện mạo kinh tế – xã hội, hệ thống đô thị của huyện Long Thành nói riêng và tỉnh Đồng Nai nói chung, hứa hẹn tạo một môi trường hấp dẫn, ổn định cho các Nhà đầu tư trong giai đoạn 2015 đến 2020.

Điều đặc biệt là trong hơn 20 năm phát triển công nghiệp Việt Nam, việc phát triển công nghiệp phụ trợ còn nhiều bất cập và thiếu triến lược, chính vì vậy trong hệ thống các Khu công nghiệp đang tồn tại ở Việt Nam cũng không có một Khu công nghiệp Phụ trợ nào đúng nghĩa! Nhất là khu công nghiệp phụ trợ phục vụ cho những tập đoàn lớn.

Do vậy, việc đầu tư xây dựng “Khu công nghiệp phụ trợ Samsung” là phù hợp và cần thiết cho xu thế phát triển, phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới khu công nghiệp của vùng và cả nước, hơn thế còn phù hợp với năng lực, kinh nghiệm và chiến lược phát triển của chủ đầu tư cũng như phù hợp với yêu cầu cần thiết triển khai nhanh và phát triển đúng định hướng, lâu dài, bền vững của địa phương.

IV. Các căn cứ pháp lý.

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 18/02/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng.

Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về Khu công nghiệp, Khu chế xuất và Khu kinh tế;

Văn bản số 1214/BKH-KCN KCX ngày 27/02/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc thủ tục thành lập KCN, KCX, KCNC, KKT và thực hiện quy hoạch KCN.

Quyết định số 68/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Về việc phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ từ năm 2016 đến năm 2025;

Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;

V. Mục tiêu dự án.

V.1. Mục tiêu chung.

V.2. Mục tiêu cụ thể.

Chương II

ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN

 

  1. Hiện trạng kinh tế – xã hội vùng thực hiện dự án.

I.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án.

  1. Đặc điểm tự nhiên

Khu công nghiệp phụ trợ được xây dựng tại huyện Long Thành, Tỉnh Đồng Nai. Long Thành là một huyện nằm ở phía Nam tỉnh Đồng Nai, có diện tích 431,01 km². Huyện nằm cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 60 km, cách Biên Hòa 33 km, Vũng Tàu 60 km và cách Bình Dương khoảng 40 km.

  • Phía đông giáp huyện Trảng Bom, huyện Thống Nhất và huyện Cẩm Mỹ.
  • Phía tây giáp huyện Nhơn Trạch và Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phía nam giáp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
  • Phía bắc giáp thành phố Biên Hoà.

Đặc điểm địa hình:

  • Khu vực quy hoạch có địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ thấp nhất 11,97m, cao nhất 15,62m, độ dốc tự nhiên theo hướng Đông Bắc – Tây Nam.
  • Độ nghiêng địa hình theo hướng Đông-Tây và Bắc-Nam.

Khí hậu:

Khu vực quy hoạch ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa đặc trưng của vùng Đông Nam Bộ, ít có lốc xoáy và bão lớn.

Nhiệt độ:

Kết quả khảo sát nhiệt độ nhiều năm tại tỉnh Đồng Nai như sau:

  • Nhiệt độ trung bình năm : 25,40C.
  • Nhiệt độ cao nhất vào tháng 4: 340
  • Nhiệt độ thấp nhất vào tháng 4 : 240C .

Độ ẩm:

  • Thấp nhất 17 %.
  • Trung bình 83,6 %.

Lượng mưa:

  • Lượng mưa trung bình năm: 2.185
  • Lượng mưa cao nhất năm : 2.894 mm.
  • Lượng mưa nhỏ nhất năm: 1.361 mm.
  • Số ngày mưa trung bình là 148 ngày/năm.

Chế độ gió:

  • Hướng gió chủ đạo mùa mưa là Tây Nam;
  • Hướng gió chủ đạo mùa khô là Đông.

Địa chất:

  • Cường độ chịu nén của đất khoảng từ 0,7 đến 1,5 kg/cm2.

Tài nguyên nước:

  • Khu vực quy hoạch nằm trong vùng có nguồn nước mặt khá lớn, ngoài ra còn có nguồn nước ngầm thuộc loại trung bình đến nghèo lưu lượng khoảng 2 – 7m3/h.
  • Chất lượng nước tốt có thể cung cấp cho sinh hoạt bình thường.

I.2. Điều kiện kinh tế xã hội vùng dự án.

  1. Kinh tế

Trong 5 năm qua (2010-2015), huyện Long Thành đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận trên lĩnh vực kinh tế – xã hội; đặc biệt, kinh tế huyện có sự tăng trưởng liên tục qua các năm, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực; kết cấu hạ tầng được cải thiện rõ rệt, bộ mặt nông thôn có nhiều đổi mới. Giá trị tổng sản phẩm Quốc nội GDP hàng năm của huyện đạt 15,23% trở lên; GDP bình quân đầu người đạt 50,73 triệu đồng/ người/ năm; tổng thu ngân sách hàng năm đạt trên 960 tỷ đồng, luôn đứng hàng thứ 2 của tỉnh, chỉ sau Thành phố Biên Hòa. Để triển khai xây dựng phát triển nông thôn mới bền vững theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Đảng bộ huyện Long Thành đã đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức, huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất, triển khai công tác dạy nghề, chuyển giao khoa học kỹ thuật, nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa xã hội. Trong nhiệm kỳ qua, huyện đã huy động mọi nguồn lực, dồn sức để đầu tư xây dựng nông thôn mới, trong đó tập trung vào 5 nội dung trọng tâm, đó là: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất; xây dựng, nâng cấp đường giao thông nông thôn; xây dựng hệ thống trường lớp đạt chuẩn; xây mới hệ thống các trạm y tế xã; cải tạo vệ sinh môi trường nông thôn; đảm bảo an ninh trật tự – an toàn xã hội. Đi đầu trong phong trào xây dựng nông thôn mới của huyện là xã An Phước, xã đầu tiên của huyện được công nhận xã nông thôn mới vào năm 2013. Đến nay, toàn huyện đã có 10/13 xã đạt các tiêu chí xây dựng nông thôn mới; và phấn đấu đến hết năm 2015 Long Thành sẽ đạt huyện nông thôn mới. Nhờ đẩy mạnh công tác xây dựng nông thôn mới, đến nay, bộ mặt nông thôn của huyện ngày càng khởi sắc với cơ sở hạ tầng khang trang, sạch đẹp; đời sống của nhân dân đã được nâng lên rõ rệt, tỷ lệ số hộ khá, giàu ngày càng tăng.

Đến nay, Long Thành là huyện có nền kinh tế phát triển trong tốp đầu của tỉnh Đồng Nai; với nhiều Cụm, khu công nghiệp được hình thành; nhiều tuyến giao thông huyết mạch như: Quốc lộ 51; đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây và tỉnh lộ 769 đi qua địa bàn, đã giúp cho Long Thành có nhiều lợi thế để phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ. Đặc biệt là dự án Cảng hàng không Quốc tế Long Thành được Quốc hội thông qua đã được đông đảo các tầng lớp nhân dân tán thành, hưởng ứng. Bên cạnh đó, công tác quy hoạch, quản lý đô thị, tài nguyên – môi trường cũng đã được chú trọng đầu tư; nhiều công trình trọng điểm được tỉnh, huyện triển khai xây dựng như: Công trình chợ mới Long Thành; hệ thống đường giao thông nông thôn, nhà văn hóa khu, thôn, ấp, trường học và hệ thống kênh mương đã góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, diện mạo đô thị của huyện ngày càng khang trang, hiện đại; đặc biệt đầu tháng 9/2015 sẽ khởi công xây dựng 02 công trình lớn đó là trụ sở Huyện ủy và UBND huyện. Công tác giải tỏa, đền bù và quy hoạch các khu tái định cư cho nhân dân nằm trong vùng quy hoạch các dự án lớn cũng được huyện quan tâm giải quyết, tạo sự đồng thuận cao trong nhân dân với các chính sách chi trả công bằng và đúng luật, đảm bảo cho đời sống của nhân dân ổn định và phát triển.

 

Khu Công nghiệp Long Đức – huyện Long Thành ngày càng phát triển hoàn thiện

Hiện tại khu vực quy hoạch nói riêng và huyện Long Thành nói chung có cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp – Dịch vụ – Công nghiệp & Tiểu thủ công nghiệp.

  1. Xã hội

Văn hoá – xã hội trên địa bàn huyện cũng có bước phát triển; đời sống của nhân dân được cải thiện rõ rệt; tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn huyện giảm nhanh, đến năm 2015 chỉ còn 0,25%; vượt chỉ tiêu so với Nghị quyết Đại hội. Chất lượng giáo dục được nâng lên, đã có 20 trường đạt chuẩn quốc gia; 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1; trình độ giáo viên các bậc học đạt chuẩn sư phạm 100%. Mạng lưới y tế, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ và đội ngũ y bác sỹ được quan tâm đầu tư và phát triển đồng bộ với 100% xã, thị trấn đạt chuẩn Quốc gia về y tế. Phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục – thể thao được đẩy mạnh và phát triển rộng khắp trên địa bàn, tạo phong trào thi đua sôi nổi trong cán bộ, đảng viên và nhân dân các dân tộc trên địa bàn huyện. Hệ thống chính trị thường xuyên được củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động; tình hình an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội được giữ vững, tạo môi trường thuận lợi phục vụ sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế – xã hội của huyện.

Diện mạo huyện Long Thành ngày một phát triển để tiến lên Thị xã vào năm 2020

I.3 Đánh giá chung

1.Điểm mạnh:

Hiện trạng khu đất:

  • Là khu vực đất trồng hoa màu kém hiệu quả, nhà cửa tạm bợ và thưa thớt, đặc biệt khu đất này đang thuộc quyền quản lý của Công ty TNHH MTV Đông Hải – QK 7 vì vậy công tác giải phóng mặt bằng sẽ thuận tiện.
  • Có địa hình tương đối bằng phẳng và cao ráo, phần lớn có độ dốc thoải từ Đông Bắc xuống Tây Nam, hướng thoát nước thuận lợi, rất lý tưởng cho công tác xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
  • Nền đất cứng, địa chất ổn định sẽ thuận tiện cho việc xây dựng nhà máy, tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng.
  • Có một dòng suối chảy dọc theo ranh giới phía tây khu đất, giữ vai trò là yếu tố cảnh quan tự nhiên đặc trưng. Ngoài ra còn có một hệ thống kênh tiêu thoát nước chạy ngang khu đất, khu vực dọc hai bên bờ kênh có nhiều tiềm năng hình thành các hành lang cảnh quan, có thể phát triển các tiện ích thể dục thể thao hay vui chơi nghỉ dưỡng cho công nhân.

Liên hệ vùng:

  • Vị trí gần QL 51 về hướng Đông, đường cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu, đường cao tốc Long Thành – TP.HCM và đường vành đai 3 dự kiến về hướng Tây, và nằm trong vùng có hệ thống giao thông đường bộ đang phát triển.
  • Tọa lạc gần khu vực Cảng Tổng hợp Thị Vải – Cái Mép và Sân bay Quốc tế Long Thành sẽ được hình thành trong tương lai.
  • Nằm trong địa bàn của 1 trong những địa phương phát triển năng động nhất của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
  • Dự án là một trong những dự án trọng yếu trong quá trình phát triển của tỉnh Đồng Nai do vậy nhận được rất nhiều sự quan tâm hỗ trợ từ phía các cơ quan địa phương

Chủ đầu tư: Liên doanh Công ty TNHH MTV Đông Hải – Công ty TNHH Dong San Vi Na là một sự kết hợp hài hòa, một bên có quỹ đất sạch còn một bên có tài chính cũng như khách hàng thuê mua đất công nghiệp.

Ưu đãi đối với dự án: Thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm:

  • Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm bằng 20 % thu nhập chịu thuế trong năm thứ 7 kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động kinh doanh.
  • Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% (năm mươi phần trăm) số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo.
  1. Điểm yếu:

Hiện trạng khu đất:

  • Hiện có một số hộ dân đang kinh doanh cũng như sinh sống dọc giáp khu đất về phía quốc lộ kết nối với QL 51.
  • Khu đất không được vuông vắn.
  • Liên hệ vùng:
  • Môi trường sinh thái có khả năng bị ảnh hưởng.
  • Dự án được đặt trong khu vực trung tâm phát triển công nghiệp của Long Thành nói riêng và Đồng Nai nói chung nên việc thu hút lao động sẽ có sự cạnh tranh gay gắt.
  1. Cơ hội:

Hiện trạng khu đất:

Diện tích cho phép phát triển dự án trên một quy mô bền vững.

Liên hệ vùng:

  • Khu đất nằm trong quần thể các KCN trọng điểm của Long Thành: KCN An Phước, KCN Long Đức. Hạ tầng kết nối giao thông đã có sẵn, đặc biệt di chuyển về Khu công nghệ cao TP.HCM nơi đặt nhà máy Samsung chỉ mất khoảng 50 phút đường bộ.
  • Rất gần khu cảng, sân bay, và các đường giao thông liên tỉnh, liên vùng.
  1. II. Quy mô sản xuất của dự án.

II.1. Đánh giá nhu cầu thị trường.

Công nghiệp hỗ trợ (CNHT) có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế, là động lực trực tiếp tạo ra giá trị gia tăng, giúp tăng sức cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp chính và đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa quốc gia. Ở tầm vĩ mô, phát triển CNHT giúp giảm kim ngạch nhập khẩu đầu vào sản xuất, giúp hạn chế các căng thẳng về thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế (nhất là cán cân thương mại) cũng như ngoại tệ đối với những nước nhập khẩu hàng hóa. Công nghiệp hỗ trợ được xác định là khâu đột phá để phát triển các ngành công nghiệp chủ lực của Việt Nam trong quá trình CNH, HĐH. Trong ngành điện tử, điện máy đã có hàng loạt hãng điện tử lớn đầu tư vào Việt Nam nhằm tận dụng giá nhân công rẻ, lao động dồi dào, nhiều ưu đãi về chính sách tài chính, thuế, đất đai. Nhiều nhà đầu tư vào nước ta thường kéo theo các doanh nghiệp phụ trợ từ nước ngoài, tỷ lệ doanh nghiệp nội địa tham gia vào chuỗi rất ít. Đến 2016, cả nước đã có trên 250 doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất trong ngành điện tử, trong đó có 1/4 doanh nghiệp sản xuất phụ tùng, linh kiện điện tử, nhưng đa số là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, công nghệ lạc hậu (đến nay vẫn chưa có doanh nghiệp nào đầu tư vào sản xuất vật liệu điện tử). Các doanh nghiệp điện tử trong nước chủ yếu khai thác sản phẩm cũ, lợi nhuận rất thấp. Các doanh nghiệp FDI trong ngành điện tử, điện máy đang đứng trước sức ép phải giảm chi phí linh – phụ kiện và nâng cao giá trị gia tăng của các sản phẩm, nhưng do số doanh nghiệp phụ trợ rất ít, chất lượng linh – phụ kiện chưa đảm bảo nên phần lớn các doanh nghiệp FDI phải nhập khẩu linh – phụ kiện.

Hình: Đến nay, các doanh nghiệp trong nước chỉ mới cung ứng được khoảng 10% nhu cầu nội địa về sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.

Đặc biệt, Samsung Vina được coi là ví dụ tiêu biểu cho thành công về thu hút đầu tư nước ngoài của Việt Nam những năm qua. Năm 2013 Samsung đã xuất khẩu điện thoại di động với kim ngạch 23,9 tỷ USD, chiếm 18% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Việt Nam đã trở thành một cứ điểm sản xuất công nghệ cao của thế giới khi cứ 400 triệu điện thoại di động của Samsung được bán ra trên toàn cầu thì có 120 triệu điện thoại được sản xuất tại Bắc Ninh. Cùng với nhà máy Samsung mới đi vào hoạt động, Việt Nam thực sự trở thành cứ điểm sản xuất của tập đoàn Samsung trên toàn cầu. lãnh đạo công ty cho biết để xuất khẩu 24 tỷ USD mỗi năm, hãng này phải nhập về một lượng nguyên liệu đầu vào tương đương 19,8 tỷ USD. Đây cũng là câu chuyện cho thấy nhu cầu bức thiết phải phát triển công nghiệp phụ trợ Việt Nam, vốn đang được Chính phủ kỳ vọng sẽ chiếm 33% giá trị ngành chế biến – chế tạo vào năm 2020. Trong số gần 100 đối tác cung cấp linh kiện cho các nhà máy tại Thái Nguyễn và Bắc Ninh, chỉ có 7 công ty nội, mà chủ yếu “làm bao bì và đóng gói”, các doanh nghiệp Việt không thể sản xuất nổi cái ốc vít, sạc pin mà Samsung đặt hàng khiến không ít chủ doanh nghiệp “nóng mặt”.

Một trong những nguyên nhân của tình trạng này là do Việt Nam chưa có chiến lược đầu tư ưu tiên phát triển một vài loại công nghiệp hỗ trợ quốc gia để tạo ra sản lượng quy mô lớn; Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ chưa tạo lập mối liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước. Bên cạnh đó, Việt Nam cũng chưa tạo lập được các mô hình liên kết theo chiều dọc và theo chiều ngang để nâng cao năng lực cạnh tranh.

Nhận thức được vai trò quan trọng của việc phát triển công nghiệp hỗ trợ, thời gian qua, Nhà nước ta đã ban hành một số văn bản nhằm đẩy mạnh việc phát triển công nghiệp hỗ trợ như: Quyết định số 34/2007/QĐ-BCN về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ giai đoạn đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương), Quyết định 12/2011/QĐ-TTg ngày 24/2/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ,…Ngày 20/01, Bộ Công thương cho biết, Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Quyết định số 68/QĐ-TTg về Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ từ năm 2016 đến năm 2025, tạo tiền đề và định hướng phát triển cho ngành công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam. Trong đó, mục tiêu chung đến năm 2020, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ đáp ứng khoảng 45% nhu cầu cho sản xuất nội địa. Đến năm 2025, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ đáp ứng được 65% nhu cầu cho sản xuất nội địa. Nghị định cũng nêu rõ sẽ tập trung phát triển linh kiện phụ tùng kim loại, linh kiện phụ tùng nhựa – cao su và linh kiện phụ tùng điện – điện tử, đáp ứng mục tiêu đến năm 2020 cung ứng được 35% nhu cầu sản phẩm linh kiện phụ tùng cho các ngành công nghiệp ưu tiên phát triển. Đến năm 2025, cung ứng được 55% nhu cầu trong nước, đẩy mạnh sản xuất các lĩnh vực sản phẩm phục vụ các ngành công nghiệp công nghệ cao.

Hy vọng rằng với việc phê duyệt và triển khai thực hiện Quy hoạch công nghiệp nghiệp Việt Nam đến năm 2020, ngành sẽ có những bước phát triển mới, vững chắc hơn, ổn định hơn, đem lại giá trị gia tăng cao hơn cho doanh nghiệp sản xuất nột địa và cho xã hội, đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của toàn ngành.

II.2. Quy mô đầu tư của dự án.

III. Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án.

III.1. Địa điểm xây dựng.

… còn tiếp


Tải để xem thêm chi tiết

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*