Dự án Nhà máy chiết xuất dược liệu hữu cơ và Nông trại dược liệu hữu cơ.

CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU

 I. Giới thiệu về chủ đầu tư.

Nhà đầu tư thứ nhất:

Họ tên:                   Giới tính: Nam

Sinh ngày:              Quốc tịch: Việt Nam

Chứng minh nhân dân số: ……………………………………………………………..

Ngày cấp:               Nơi cấp:

Địa chỉ thường trú: đường Hàm Nghi, quận 1, Tp. Hồ Chí Minh

Chỗ ở hiện tại: 139 (lầu 1) đường Hàm Nghi, quận 1, Tp. Hồ Chí Minh

Nhà đầu tư thứ hai:

Họ tên:                   Giới tính: Nữ

Sinh ngày:                                 Quốc tịch: Việt Nam

Chứng minh nhân dân số:

Ngày cấp:               Nơi cấp:

Địa chỉ thường trú:, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, Tp. Hà Nội

Nhà đầu tư thứ ba:

Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH THẾ GIỚI GEN ABC

Mã số doanh nghiệp:

Địa chỉ trụ sở: đường N7, Khu công nghệ cao, phường Hiệp phú, quận 9, Tp. Hồ Chí Minh

 II. Mô tả sơ bộ thông tin dự án.

  • Tên dự án: Nhà máy chiết xuất dược liệu hữu cơ và Nông trại dược liệu hữu cơ.
  • Địa điểm xây dựng : Lô NC3, Khu công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai, xã Xuân Đường, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai.
  • Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý triển khai thực hiện và khai thác dự án khi đi vào hoạt động.
  • Tổng mức đầu tư: 000.000.000 đồng. Trong đó:
  • Vốn XDCB: 15.548.108.000 đồng.
  • Vốn lưu động: 20.451.893.000 đồng.

III. Sự cần thiết xây dựng dự án.

Nông nghiệp hữu cơ có thể được định nghĩa: “Là một hệ thống kỹ thuật nuôi trồng kết hợp hướng đến sự bền vững, tăng cường độ phì của đất và sự đa dạng sinh học. Nông nghiệp hữu cơ cấm sử dụng thuốc trừ sâu bệnh tổng hợp, thuốc kháng sinh, phân bón tổng hợp, sinh vật biến đổi gen, hoóc – môn tăng trưởng”.

Nông nghiệp hữu cơ thực chất là nông nghiệp truyền thống với việc ứng dụng các tiến bộ tiên tiến. Kỹ thuật trồng trọt trong nền nông nghiệp hữu cơ sử dụng các loại vật tư xuất phát từ thiên nhiên, lấy của thiên nhiên rồi trả lại cho thiên nhiên nên sản phẩm làm ra an toàn cho người và môi trường sống.

Sản xuất nông nghiệp theo tiêu chuẩn hữu cơ là hình thức sản xuất nhằm mục tiêu:

  • Tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao;
  • An toàn với người sử dụng;
  • Mang lại hiệu quả kinh tế cho người sản xuất;
  • Duy trì, nâng cao độ phì nhiêu của đất và đảm bảo cân bằng hệ sinh thái.

Từ tầm quan trọng trên, cho thấy phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao nói chung và ngành dược nói riêng theo hướng hữu cơ gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ là một trong những chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước. Hiện nay, nhiều địa phương đã xây dựng và triển khai thực hiện chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đặc biệt là các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh và một số tỉnh như Lâm Đồng đã tiến hành triển khai đầu tư xây dựng các khu nông nghiệp công nghệ cao với những hình thức, quy mô và kết quả hoạt động đạt được ở nhiều mức độ khác nhau.

Đối với tỉnh Đồng Nai, thực hiện chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, một trong những nhiệm vụ trọng tâm là xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ cao, hướng mạnh vào sản xuất các sản phẩm chủ lực, gó giá trị kinh tế cao của tỉnh là yêu cầu cấp thiết.

Tuy nhiên, trong giai đoạn hiện nay nền sản xuất nông nghiệp của tỉnh nhà có nhiều thay đổi theo hướng nông nghiệp đô thị và nông nghiệp công nghệ cao. Trong khi đó trên địa bàn tỉnh lại chưa có một đơn vị nào thực hiện mô hình canh tác dược liệu hữu cơ ứng dụng công nghệ cao theo hướng sản xuất mang tính hang hóa thực sự, gắn với chế biến để tạo ra các sản phẩm có giá trị cao, trong khi Công ty chúng tôi cơ bản đã hình thành bộ phận hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và chế biến dược liệu hữu cơ công nghệ cao và chuyển giao các mô hình sản xuất theo định hướng phát triển ngành nông nghiệp của tỉnh, nhưng khó khăn lớn nhất của chúng tôi hiện nay là quỹ đất để xây dựng mô hình sản xuất và nhà xưởng chiết xuất, cũng như cơ sở vật chất ban đầu,… để chúng tôi có thể trực tiếp khảo nghiệm, thực nghiệm các mô hình phù hợp với điều kiện sinh thái của tỉnh. Từ đó hình thành vùng sản xuất nguyên liệu công nghệ cao của tỉnh nhà, đồng thời đây cũng là nơi tiếp nhận những công nghệ sản xuất tiên tiến – công nghệ cao tiến hành thực nghiệm các mô hình sản xuất phù hợp với điều kiện sản xuất của tỉnh nhà, làm cơ sở cho việc sản xuất, mang tính hàng hóa lớn và có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường trong nước, đặc biệt chúng tôi chú trọng đến thị trường xuất khẩu, vốn là thế mạnh của Công ty chúng tôi.

Để triển khai thực hiện nhiệm vụ nêu trên, Công ty chúng tôi tiến hành nghiên cứu và lập dự án “Nhà máy chiết xuất dược liệu hữu cơ và Nông trại dược liệu hữu cơ” trình các Cơ quan ban ngành, xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư, cũng như giao nguồn quỹ đất phù hợp của tỉnh, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi triển khai thực hiện dự án.

IV. Các căn cứ pháp lý.

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Quyết định số 15/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh bà rịa – vũng tàu giai đoạn 2006 – 2015, định hướng đến năm 2020;

Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Dự án phát triển Nông lâm nghiệp tỉnh BR-VT đến năm 2020;

Quyết định số 2457/QĐ-TTg, ngày 31/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020;

Quyết định số 176/QĐ-TTg, ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020;

Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;

Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ V/v Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

V. Mục tiêu dự án.

V.1. Mục tiêu chung.

  • Tổ chức tiếp nhận công nghệ, thực nghiệm các biện pháp kỹ thuật, xây dựng mô hình sản xuất cây dược liệu theo hướng nông nghiệp hữu cơ (Organic).
  • Các công nghệ được ứng dụng trong thực hiện dự án chủ yếu tập trung vào công nghệ cao, công nghệ tiên tiến so với mặt bằng công nghệ sản xuất nông nghiệp chung trong nước.Góp phần phát triển kinh tế của tỉnh nhà.
  • Góp phần thúc đẩy nền nông nghiệp tỉnh nhà phát triển theo hướng công nghệ cao, mang tính hang hóa.
  • Hình thành mô hình điểm trong sản xuất và chiết xuất dược liệu công nghệ cao, công nghệ hữu cơ.

V.2. Mục tiêu cụ thể.

  • Trồng cây gia vị, cây dược liệu;
  • Hoạt động dịch vụ sau thu hoạch;
  • Chế biến và bảo quản rau quả;
  • Sản xuất thuốc, hoá dược và dược liệu;
  • Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ thuật;

Chương II

ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN

  1. Hiện trạng kinh tế – xã hội vùng thực hiện dự án.

Dự án “Nhà máy chiết xuất dược liệu hữu cơ và Nông trại dược liệu hữu cơ” được đầu tư tại Trung tâm Ứng dụng Công nghệ Sinh học, quy mô 62,8 ha (giai đoạn 2) tại xã Xuân Đường, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế – xã hội của vùng cụ thể như sau:

1. Điều kiện về địa lý, địa chất.

  • Đặc điểm địa lý.

Dự án Trung tâm Công nghệ sinh học (CNSH) giai đoạn 2 được triển khai xây dựng gần vị trí dự án giai đoạn 1, trên địa bàn xã Xuân Đường, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai.

Xã Xuân Đường nằm ở phía Tây huyện Cẩm Mỹ, cách trung tâm hành chính huyện khoảng 3km. Ranh giới hành chính xác định như sau:

Hình Bản đồ vị trí xã Xuân Đường

  • Phía Bắc giáp với xã Xuân Quế;
  • Phía Nam giáp với tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu;
  • Phía Đông giáp với xã Long Giao;
  • Phía Tây giáp với xã Thừa Đức.
  • Địa hình.

Địa hình xã Xuân Đường tương đối bằng phẳng, có độ dốc bình quân từ 3 – 80 , thoải dần về phía Nam, thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp và xây dựng cở sở hạ tầng. Tuy nhiên, ở địa hình này không liên tục mà xen lẫn với những vùng thấp trũng ven suối và nhiều chỗ cao trên 150 phần lớn nằm ở phía Bắc xã.

  • Địa chất và thổ nhưỡng.

Khu vực dự án nằm trong bản đồ địa chất thủy văn tỷ lệ 1/50.000 vùng Long Thành – Vũng Tàu. Địa chất bao gồm các tầng chứa nước Holocen, Pleistocen, Plioen, nước trong Bazan và trong đá gốc nứt nẻ Mesozoi, tuy nhiên chưa có số liệu khảo sát địa chất cụ thể trong khu vực nghiên cứu.

Địa chất thuỷ văn: Theo nghiên cứu thăm dò đánh giá nước dưới đất của Đoàn địa chất thủy văn 78 cho thấy khu vực thiết kế trong vùng có nước ngầm, trữ lượng nước ngầm không đều, khu vực dự án chỉ khai thác tối đa được 5.000m³/ngđ.

2. Điều kiện về khí tượng.

Xuân Đường nằm trong khu vực Miền Đông Nam Bộ, mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, ít gió bão. Trong năm có hai mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau và mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 11, lượng mưa lớn chiếm 85-90% lượng mưa cả năm.

Mùa khô nắng nóng, lượng nước bốc hơi cao chiếm 75 – 80%, thời gian nắng kéo dài nhưng không gây ra khô hạn và gây khó khăn cho đời sống sinh hoạt, cũng như năng suất cây trồng.

  • Nhiệt độ không khí .

Theo Niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai 2013, nhiệt độ không khí trung bình tại khu vực dự án cụ thể như sau:

Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất xuất hiện vào tháng 4 – 5. Độ chênh lệch giữa nhiệt độ trung bình tháng cao nhất và tháng thấp nhất (biên độ năm) của tỉnh dao động từ 1,90C đến 4,40C.

 

Bảng Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm

Đơn vị tính: 0C

Tháng Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Tháng 1 25,3 24,3 25,5 24,9
Tháng 2 26,6 25,4 26,3 26,9
Tháng 3 27,6 26,2 27,6 27,6
Tháng 4 28,7 27,1 27,3 28,6
Tháng 5 29,3 27,2 27,0 27,9
Tháng 6 27,0 26,3 26,5 26,5
Tháng 7 26,2 26,0 25,9 26,2
Tháng 8 26,0 26,3 26,6 26,1
Tháng 9 26,2 25,8 25,4 25,6
Tháng 10 25,6 25,9 26,2 25,9
Tháng 11 25,3 26,0 26,7 25,8
Tháng 12 24,9 24,7 26,2 24,5
Trung bình năm 26,6 25,9 26,4 26,4

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai 2013, tháng 5/2014

  • Độ ẩm không khí .

Theo Niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai 2013, độ ẩm không khí trung bình tại khu vực dự án cụ thể như sau:

Độ ẩm trung bình năm đạt khoảng 81,75%. Mùa mưa có độ ẩm cao hơn nhiều so với các tháng mùa khô (84 – 91% và 71 – 82%). Độ ẩm trung bình các tháng trong năm được trình bày trong bảng 2.2.

 

Bảng Độ ẩm trung bình các tháng trong năm

Đơn vị tính: %

Tháng Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Tháng 1 75 80 76 76
Tháng 2 72 71 74 68
Tháng 3 71 75 72 74
Tháng 4 72 75 81 77
Tháng 5 77 84 86 84
Tháng 6 86 87 87 89
Tháng 7 88 88 87 88
Tháng 8 89 86 87 87
Tháng 9 88 89 91 88
Tháng 10 89 88 85 87
Tháng 11 88 84 81 84
Tháng 12 82 81 77 82
Trung bình năm 81 82 82 82

Nguồn: Niên giám thống kê Đồng Nai 2013, tháng 5/2014

  • Lượng mưa.

Theo Niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai 2013, luơng mưa trung bình tại khu vực dự án cụ thể như sau:

  • Khu vực dự án chịu sự chi phối loại hình khí hậu nhiệt đới gió mùa, vì vậy khí hậu phân thành mùa mưa và mùa khô rất rõ rệt. Mùa mưa gần trùng hợp với gió mùa khô khống chế khu vực này. Tuy nhiên, hàng năm do tình hình biến động của hoàn lưu khí quyển trên quy mô lớn mà mùa mưa bắt đầu và kết thúc sớm hay muộn.
  • Mùa mưa kéo dài từ tháng 6 đến tháng 11, mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau. Hướng gió chủ đạo vào mùa khô là Đông – Nam và vào mùa mưa là Tây – Nam.

Bảng Lượng mưa các tháng trong năm.

Đơn vị tính: mm

Tháng Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Tháng 1 27,2 25,6 8,7 19,0
Tháng 2 37,7 0,1
Tháng 3 72,0 71,0 68,4 24,7
Tháng 4 29,8 32,3 312,1 84,8
Tháng 5 60,1 416,6 263,1 103,9
Tháng 6 237,5 308,5 273,7 315,3
Tháng 7 307,0 347,8 494,0 179,3
Tháng 8 262,0 353,3 202,5 234,4
Tháng 9 474,2 386,6 598,9 394,1
Tháng 10 612,0 216,0 128,6 161,6
Tháng 11 420,4 154,8 34,3 87,3
Tháng 12 5,6 20,9 7,6 3,7
Trung bình năm 2.507,8 2.333,4 2.429,6 1.608,2

Nguồn: Niên giám thống kê Đồng Nai 2013, tháng 5/2014

Lượng mưa trung bình các năm là 2.219,75 mm. Tuy nhiên, phân bố không đều giữa các mùa, mùa mưa chiếm 80 – 85%, mùa khô chỉ chiếm 15- 20 % lượng nước. Lượng mưa cao nhất chủ yếu tập trung vào các tháng 7 và tháng 9, do đó ảnh hưởng đến dòng chảy lũ. Vì vậy, phần lớn đỉnh lũ trên lưu vực sông tỉnh Đồng Nai đều xảy ra vào tháng 9 hàng năm.

  • Gió và hướng gió.

Hướng gió chủ đạo vào mùa khô là Đông – Nam và vào mùa mưa là Tây – Nam. Tốc độ gió trung bình tháng giao động từ 1,7 đến 5,0 m/s, tốc độ gió trung bình năm là 2,1 m/s. Khu vực dự án không bị ảnh hưởng trực tiếp của gió bão nhưng đôi khi vẫn có gió xoáy.

  • Số giờ nắng.

Tại khu vực dự án, số giờ nắng tăng lên trong mùa khô và giảm xuống trong mùa mưa. Số giờ nắng xuất hiện nhiều vào tháng 3, tại các nơi đều đạt từ 236 giờ/tháng trở lên, sang tháng 4 số giờ nắng đã bắt đầu giảm vì xuất hiện các trận mưa trong thời kỳ chuyển tiếp giữa mùa khô và mùa mưa. Tháng có số giờ nắng ít nhất thường rơi vào tháng 9 và tháng 10 . Số giờ nắng các tháng trong năm được trình bày trong bảng 2.4.

Bảng Số giờ nắng các tháng trong năm

Đơn vị tính: giờ

Tháng Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Tháng 1 215,7 176,3 190,3 207,3
Tháng 2 256,4 230,2 226,1 228,3
Tháng 3 265,9 176,8 240,9 258,7
Tháng 4 257,9 205,5 242,3 191,8
Tháng 5 236,0 200,0 225,8 204,7
Tháng 6 199,7 182,1 178,2 147,1
Tháng 7 166,1 176,9 192,7 148,8
Tháng 8 158,1 143,9 217,7 172,0
Tháng 9 196,4 143,4 121,7 113,9
Tháng 10 135,7 179,4 191,7 170,4
Tháng 11 154,0 194,5 218,0 180,7
Tháng 12 177,4 170,2 229,0 149,4
Trung bình năm 2.421,8 2.244,3 2.475,7 2.173,1

Nguồn: Niên giám thống kê Đồng Nai 2013, tháng 5/2014

Số giờ nắng trung bình 2.329 giờ, tức là từ 6 – 7 h/ngày. Số giờ nắng trung bình trong mùa khô từ 207 – 266h/tháng, trong khi mùa mưa từ 114 – 200 h/tháng.

3. Điều kiện thủy văn.

Trên địa bàn xã Xuân Đường, nguồn nước cung cấp chủ yếu là hệ thống suối Cả, suối Ngọn, suối Quýt và một số hệ thống suối nhỏ; phân bố tương đối đồng đều trên diện tích toàn xã. Mực nước suối chịu ảnh hưởng lớn vào lượng nước mưa hàng năm. Tuy nhiên, vào mùa khô lượng nước ở các suối vẫn tương đối ổn định, việc khai thác cho sản xuất và sinh hoạt cũng không bị tác động nhiều.

Nằm giữa hệ thống sông ngòi Đồng Nai, sông La Ngà và sông Ray, hệ thống sông suối trong vùng phân bố khá đều, mật độ trung bình 0,3 – 0,4 km/km2. Các suối chính chày qua khu vực bao gồm: Sông Che chảy về sông Lá Buông, đoạn chảy qua Nông trường Cẩm Mỹ dài 5km.

Các suối lớn có nước quanh năm gồm: suối Cả, suối Râm, suối Sấu, suối Sốc, suối Bưng Môn, suối Quản Thủ, suối Tre,…

Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng thượng lưu của các con suối chảy ra suối Cả và hồ Cầu Mới. Phía Đông Nam khu vực có suối Cả chảy qua theo hướng Đông Bắc – Tây Nam, là nơi tập trung nước từ các đồi cao xung quanh. Do đó, khi có mưa lớn, các khu vực ven suối bị nước dâng khoảng 0.5 – 0.8 m.

  • Đặc điểm thủy văn suối Cả.

Đây là nguồn tiếp nhận trực tiếp nước thải từ dự án, cách khu đất dự án 0,5 km. Suối Cả có diện tích lưu vực là 242,49km2, mô đun dòng chảy 34,5l/s.km2, lưu lượng của suối Cả là 11,79m3/s. Suối Cả bắt nguồn từ vùng Quốc Lộ 56, ranh giới xã Xuân Đường – xã Long Giao, sau đổ vào hồ Cầu Mới (khoảng cách khoảng 4 km).

Suối Cả hiện là nguồn thoát nước mưa, nước thải của khu Trung tâm Ứng dụng CNSH Đồng Nai (giai đoạn 1), bên cạnh đó còn có nhiều hộ dân lân cận khu vực suối, nên vào mùa mưa còn xảy ra hiện tượng nước dâng, gây ngập úng cục bộ tại khu vực.

Tuy nhiên khi hệ thống xử lý nước thải tập trung của dự án đi vào hoạt động ổn định, nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn QCVN 39:2011/BTNMT, sẽ được tận dụng cho quá trình tưới tiêu, vệ sinh chuồng trại.

  • Đặc điểm thủy văn hồ Cầu Mới tuyến VI.

Hồ Cầu Mới tuyến VI có dung tích 21 triệu m3 (dung tích hiện hữu 19,5 triệu m3) cung cấp nước dân sinh cho 2 huyện Long Thành, Nhơn Trạch và tưới tiêu đất nông nghiệp.

Chất lượng môi trường nước hồ Cầu Mới tuyến VI nhìn chung rất ổn định, luôn đạt mục đích cấp nước sinh hoạt sau xử lý. Chất lượng nước hồ phụ thuộc vào diễn biến mực nước hồ. Khi mực nước xuống thấp (tháng 6 và thang 8) dẫn đến hàm lượng các chất ô nhiễm gia tăng. Đến tháng 10, lượng nước được bổ cập vào hồ nhiều dẫn đến chất lượng nước dần được cải thiện.

4. Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý.

Để đánh giá chất lượng môi trường tại khu vực dự án, Sở Khoa học và Công nghệ Đồng Nai đã phối hợp với Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật môi trường Đồng Nai tiến hành đo đạc thu mẫu, phân tích những thành phần môi trường có khả năng chịu tác động trực tiếp bởi dự án để có số liệu làm căn cứ đánh giá ảnh hưởng của dự án đến chất lượng môi trường khi dự án đi vào hoạt động.

  • Hiện trạng chất lượng môi trường không khí.

Các mẫu khí được thu trong khu vực dự án, vào ngày 27/02/2015, cụ thể như sau:

Bảng Vị trí thu mẫu không khí tại khu vực Dự án

Ký hiệu Vị trí

thu mẫu

Thời gian

thu mẫu

Tọa độ

vị trí

Điều kiện khí tượng
K1-L1 Khu vực giai đoạn 1: Gần nhà lồng trồng dưa lưới 11h – 12h

13h – 14h

X: 0437607;

Y: 1191172

Trời nắng,

gió nhẹ

K2-L1 Khu vực giai đoạn 1: Gần khu vực nhà lồng đang lắp đặt 11h10 – 12h10

13h10 – 14h10

X: 0437532;

Y: 1191067

K3-L1 Khu vực giai đoạn 2: Đầu hướng gió khu đất dự án 11h25 – 12h25

13h25 – 14h25

X: 0437393;

Y: 1190786

K4-L1 Khu vực giai đoạn 1: Cuối hướng gió khu đất dự án 11h35 – 12h35

13h35 – 14h35

X: 0437218;

Y: 1190584

Bảng Phương pháp phân tích chất lượng không khí khu vực thực hiện dự án

STT Thông số Phương pháp thử
1 Tiếng ồn TCVN 7878-1:2008
2 Bụi lơ lửng (TSP) TCVN 5067:1995
3 SO2 TCVN 5971:1995
4 NO2 TCVN 6137:2009
5 CO TCVN 5972:1995
6 NH3 MASA 801:1975
7 H2S TQKT 1993
8 CH4 NIOSH 1500
9 Hydrocarbon Thường quy kỹ thuật

Bảng Kết quả phân tích chất lượng không khí khu vực thực hiện dự án

STT Thông số Đơn vị Giai đoạn 1 QCVN
05:2013/BTNMT
(trung bình 1 giờ)
K1-L1 K1-L2 K2-L1 K2-L2
1 Tiếng ồn dBA 58 55 58 54 70(*)
2 Bụi lơ lửng mg/m3 0,13 0,10 0,012 0,012 0,3
3 SO2 mg/m3 0,030 0,030 0,026 0,028 0,35
4 NO2 mg/m3 0,018 0,021 <0,015 0,017 0,2
5 CO mg/m3 <5,00 <5,00 6,86 7,18 30
6 NH3 mg/m3 <0,14 <0,14 <0,14 <0,14 0,2(**)
7 H2S mg/m3 <0,031 <0,031 <0,031 <0,031 0,042(**)
8 CH4 mg/m3 0,4 0,5 KPH KPH
9 Hydrocarbon mg/m3 3,0 3,3 1,3 1,0 5,0(**)

 

STT Thông số Đơn vị Giai đoạn 2 QCVN
05:2013/BTNMT
(trung bình 1 giờ)
K3-L1 K3-L2 K4-L1 K4-L2
1 Tiếng ồn dBA 52 52 58 59 70(*)
2 Bụi lơ lửng mg/m3 0,043 0,057 0,076 0,078 0,3
3 SO2 mg/m3 0,028 0,030 0,029 0,027 0,35
4 NO2 mg/m3 <0,015 0,019 0,13 0,14 0,2
5 CO mg/m3 7,16 7,08 5,73 5,66 30
6 NH3 mg/m3 <0,14 <0,14 <0,14 <0,14 0,2(**)
7 H2S mg/m3 <0,031 <0,031 <0,031 <0,031 0,042(**)
8 CH4 mg/m3 KPH KPH KPH KPH
9 Hydrocarbon mg/m3 0,7 0,4 0,7 0,7 5,0(**)

Ghi chú:

  • KPH: Không phát hiện;
  • (-): Không quy định
  • (*)QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
  • (**) QCVN 06:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh.

Nhận xét: So sánh với các QCVN 05:2013/BTNMT, QCVN 06:2009/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT cho thấy kết quả đo đạc, phân tích các thông số ô nhiễm có trong không khí tại khu vực dự án đều đạt các Quy chuẩn quy định. Điều này cho thấy chất lượng không khí tại khu vực dự án còn rất tốt.

5. Hiện trạng chất lượng môi trường nước.

  • Nước mặt.

Để đánh giá chất lượng nước mặt tại khu vực dự án, ngày 27/02/2015, Sở Khoa học và Công nghệ Đồng Nai kết hợp với Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Môi trường Đồng Nai tiến hành lấy mẫu lấy mẫu nước mặt xung quanh khu vực dự án. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt được tổng hợp như sau:

Bảng Vị trí lấy mẫu nước mặt xung quanh khu vực Dự án

Ký hiệu Vị trí thu mẫu Thời gian

thu mẫu

Điều kiện khí tượng
NM1 Suối Cả – Nguồn tiếp nhận nước mưa, nước thải từ dự án 14h – 14h15 Trời nắng, gió nhẹ
NM2 14h45– 15h

Bảng Phương pháp phân tích chất lượng nước suối Cả

STT Thông số Phương pháp thử
1 pH TCVN 6492:2011
2 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) TCVN 6625:2000
3 Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5) SMEWW 5210 B:2012
4 Nhu cầu oxy hóa học (COD) SMEWW 5220 C:2012
5 Sunfua (S2-) SMEWW 4500-S2-D:2012
6 Amoni TCVN 6179-1:1996
7 Nitrat TCVN 6180:1996
8 Phosphat TCVN 6202:2008
9 Dầu mỡ tổng SMEWW 5520 C:2012
10 Thủy ngân (Hg) TCVN 7877:2008
11 Asen (As) TCVN 6626:2000
12 Cadimi (Cd) TCVN 6193:1996

SMEWW 3120 B:2012

13 Chì (Pb) TCVN 6193:1996
14 Coliform TCVN 6187-2:1996

Bảng Kết quả phân tích chất lượng nước suối Cả

STT Thông số Đơn vị Kết quả QCVN 08:2008/BTNMT (B1)
NM1 NM2
1 pH 6,14 6,90 5,5 – 9
2 DO mg/l 7,94 7,92 ≥4
3 TSS mg/l 4 2 50
4 COD mg/l 5 5 30
5 BOD5 mg/l 2 2 15
6 Amoni mg/l 0,22 0,21 0,5
7 Sunfua mg/l < 0,1 < 0,1
8 Nitrat mg/l 0,39 0,38 10
9 Photphat mg/l 0,21 0,20 0,3
10 Pb mg/l < 0,001 < 0,001 0,05
11 Hg mg/l < 0,0005 < 0,0005 0,001
12 As mg/l < 0,001 <0,001 0,05
13 Cd mg/l < 0,0005 < 0,0005 0,01
14 Tổng dầu, mỡ mg/l < 0,01 < 0,01 0,1
15 Tổng Coliform MPN/ 100ml 2,0×104 3,8×104 7.500

Ghi chú: QCVN 08:2008/BTNMT:  Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt, cột: B1: dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác.

Nhận xét:

So sánh kết quả phân tích chất lượng nước mặt với QCVN 08:2008/BTNMT, cột: B1: dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác, nhận thấy hầu hết các thông số đo đạc, phân tích đều nằm trong mức giới hạn cho phép của Quy chuẩn.

Ngoại trừ thông số Coliform tại các mẫu NM1, NM2 vượt quy chuẩn cho phép từ 2,67 – 5,07 lần. Nguyên nhân: nước suối tiếp nhận nguồn nước thải chưa qua xử lý phát sinh từ các hộ dân và khu chăn nuôi phân tán lân cận khu vực.

Tham khảo số liệu quan trắc chất lượng nước mặt tại hồ Cầu Mới tuyến VI (SW-CM6-01) được trình bày như sau:

 

 

Bảng Kết quả quan trắc chất lượng nước hồ Cầu Mới tuyến VI

Điểm quan trắc: SW-CM6-01 – Giữa hồ

Tọa độ: 430848 – 1191009

STT Ngày lấy mẫu pH DO
mg/l
COD
mg/l
BOD5
mg/l
TSS
mg/l
N-NH4
mg/l
N-NO3
mg/l
N-NO2
mg/l
Fe
mg/l
Pb
mg/l
Coliform
MPN/ 100ml
Asen
mg/l
1 20/02/2012 8,1 7,4 10 3 3 0,07 0,07 0,002 0,3 <0,001 230 <0,001
2 09/04/2012 6,67 7,3 11 4 11 0,11 0,06 0,005 0,93 <0,001 930 <0,001
3 11/06/2012 7,3 5,3 9 4 12 0,056 0,17 0,008 1,86 <0,001 1.500 <0,001
4 10/08/2012 7,4 6,95 7 4 9 0,034 0,42 0,0063 3,43 <0,001 2.300 <0,001
5 08/10/2012 7,47 7,93 5 3 4 0,14 0,2 0,012 0,77 <0,001 430 <0,001
6 08/01/2013 7,29 6,16 3 2 <2 0,39 < 0,050 0,0034 0,32 < 0,0010 23 < 0,0010
7 28/02/2013 7,63 7,7 13 5 39 0,026 0,12 0,0062 4,64 < 0,0010 460 < 0,0010
8 15/04/2013 7,57 7,77 9 6 32 0,04 < 0,050 0,0051 2,92 < 0,0010 930 < 0,0010
9 10/06/2013 6,74 3,93 12 3 20 0,22 0,12 0,01 1,74 < 0,0010 2.400 < 0,0010
10 07/08/2013 7,4 6,85 13 5 11 0,091 0,65 0,0063 3,35 < 0,0010 4.300 < 0,0010
11 02/10/2013 7,34 7,49 6 2 9 0,037 0,29 0,0078 1,13 0,0012 460 < 0,0010
12 26/12/2013 7,22 7,16 6 2 5 0,062 0,1 0,0049 0,32 < 0,0010 930 < 0,0010
13 17/02/2014 8,13 7,89 15 7 13 0,11 0,11 0,0051 0,9 < 0,0010 23 < 0,0010
14 14/04/2014 8,22 7,42 7 3 11 0,2 0,077 0,0037 0,96 < 0,0010 240 < 0,0010
15 17/06/2014 7,08 3,88 5 3 24 0,14 0,3 0,24 2,55 < 0,0010 930 < 0,0010
16 13/08/2014 7,45 7,26 5 4 6 0,23 1,34 0,0092 5,4 < 0,0010 1.200 < 0,0010
17 24/09/2014 7,76 7,85 10 6 15 0,27 0,13 0,0056 0,8 < 0,0010 4.300 < 0,0010
QCVN 08:2008/BTNMT Cột A2 6-8,5 ≥5 15 6 30 0,2 5 0,02 1 0,02 5.000 0,02

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ quan trắc chất lượng môi trường nước mặt– Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Môi trường Đồng Nai, năm 2012, 2013 và 2014)

Nhận xét: Chất lượng nước hồ Cầu Mới tuyến VI qua tham khảo số liệu quan trắc nhận thấy có sự ô nhiễm chủ bởi amoni, sắt.

 

  • Nước ngầm

Để đánh giá chất lượng nước ngầm tại khu vực Dự án, ngày 27/02/2015, Sở Khoa học và Công nghệ Đồng Nai kết hợp với Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Môi trường Đồng Nai tiến hành lấy mẫu lấy mẫu nước ngầm trong khu vực dự án. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm được tổng hợp như sau:

Bảng Vị trí lấy mẫu nước mặt xung quanh khu vực Dự án

Ký hiệu Vị trí

thu mẫu

Thời gian

thu mẫu

Điều kiện khí tượng
NN1 Nước giếng khoan tại khu vực giai đoạn 1 14h15 – 14h30 Trời nắng,

gió nhẹ

NN2
NN3
NN4 Nước giếng khoan tại khu vực giai đoạn 2 14h45 – 14h50

Bảng Phương pháp phân tích chất lượng nước ngầm

STT Thông số Phương pháp thử
1 pH TCVN 6492:2011
2 Độ cứng (CaCO3) SMEWW 2340 C:2012
3 Nhu cầu oxy hóa học (COD) SMEWW 5220 C:2012
4 Sắt (Fe) TCVN 6177:1996
5 Nitrit TCVN 6178:1996
6 Nitrat TCVN 6180:1996
7 Amoni TCVN 6179-1:1996
8 Coliform TCVN 6187-2:1996

 

 

 

Bảng Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm

STT Thông số Đơn vị Kết quả QCVN 09:2008/ BTNMT
NN1 NN2 NN3 NN4
1 pH 5,47 5,38 5,51 6,55 5,5 – 8,5
2 Độ cứng mg/l 22,5 10,1 12,4 68,3 500
3 COD mg/l < 2 < 2 < 2 < 2 4
4 Nitrit mg/l < 0,0020 < 0,0020 < 0,0020 < 0,0020 1,0
5 Nitrat mg/l 0,18 0,16 0,10 0,080 15
6 Tổng sắt mg/l 1,63 0,50 0,72 < 0,050 5
7 Amoni mg/l 0,18 0,30 0,27 0,23 0,1
8 Tổng Coliform MPN/ 100ml 6,4×102 2,3×102 7,5×102 < 3 3

Ghi chú:  QCVN 09:2008/BTNMT:  Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm;

Nhận xét:

So sánh kết quả phân tích chất lượng nước ngầm với Quy chuẩn  QCVN 09:2008/BTNMT, nhận thấy: hầu hết các thông số đo đạc, phân tích đều nằm trong mức giới hạn cho phép của Quy chuẩn. Ngoại trừ thông số Coliform tại các mẫu NN1, NN2 và NN3 vượt quy chuẩn cho phép.

6. Hiện trạng môi trường đất.

Kết quả phân tích chất lượng đất của khu vực dự án do Sở Khoa học và Công nghệ Đồng Nai kết hợp với Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Môi trường Đồng Nai tiến hành lấy mẫu đất trong khu vực dự án. Kết quả phân tích chất lượng đất được trình bày như sau:


 

Bảng Vị trí lấy mẫu đất xung quanh khu vực Dự án

Ký hiệu Vị trí

thu mẫu

Thời gian

thu mẫu

Điều kiện khí tượng
Đ1 Mẫu đất tại khu vực dự án giai đoạn 1 11h05- 11h15 Trời nắng, gió nhẹ
Đ2 Mẫu đất tại khu vực dự án giai đoạn 2 12h15- 12h40
Đ3

Bảng Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất

STT Thông số Đơn vị Kết quả QCVN 03:2008/BTNMT
Đ1 Đ2 Đ3
1 As mg/Kg 2,86 3,22 3,06 12
2 Pb mg/Kg 2,55 2,54 2,32 70
3 Cd mg/Kg <0,017 <0,017 <0,017 2
4 Cu mg/Kg 25,7 29,4 30,3 50
5 Zn mg/Kg 60,5 69,2 68,7 200

Ghi chú:  QCVN 03:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất – Đất sử dụng cho mục đích nông nghiệp.

Nhận xét:

So sánh kết quả phân tích chất lượng môi trường đất với quy chuẩn  QCVN 03:2008/BTNMT nhận thấy: tất cả các thông số phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép của Quy chuẩn. Như vậy, có thể nói chất lượng môi trường đất khu vực dự án đảm bảo chất lượng theo quy định.

7. Hiện trạng tài nguyên sinh học tại khu vực dự án

Khu đất dự án hiện là bãi đất trống cỏ mọc, xung quanh là đất lô cao su, không có các vùng sinh thái nhạy cảm như đất ngập nước, vườn quốc gia, khu bảo vệ thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển, trong và lân cận khu vực dự án.

  1. II. Quy mô sản xuất của dự án.

II.1. Đánh giá hiện trạng sản xuất nông nghiệp hữu cơ tại Việt Nam và trên Thế giới.

Sản xuất nông nghiệp hữu cơ trên thế giới

Dữ liệu liên quan đến diện tích và sản lượng năm 2014:

  • 172 Quốc gia có số liệu thống kê chính thống về nền nông nghiệp hữu cơ.
  • 43,7 triệu ha đất nông nghiệp hữu cơ (bao gồm đất được chuyển hoá). Diện tích sản xuất nông nghiệp hữu cơ tăng 0,5 triệu ha so với năm 2013.
  • Diện tích sản xuất nông nghiệp hữu cơ chiếm gần 1% tổng diện tích. Trong đó có khoảng 11 quốc gia có diện tích đất nông nghiệp hữu cơ chiếm hơn 10%.
  • 2,3 triệu sản phẩm nông nghiệp hữu cơ được sản xuất, hơn ¾ trong số đó đến từ các nước đang phát triển.

Đối với Việt Nam:

Theo báo cáo của Bộ NN & PTNT và Hội Nông dân Việt Nam năm 2010, diện tích nông nghiệp hữu cơ ở Việt Nam có 21.300 ha, (2% diện tích đất nông nghiệp), bao gồm cả nuôi trồng thủy sản 7.000 ha và thu hoạch hoang dã 1.300  ha.

Còn 13.000 ha đất hữu cơ tăng trong một năm bao gồm có chứng nhận  hữu cơ (PGS, GlobalGap…) và không chứng nhận.

Hiện tại nước ta vẫn chưa có hệ thống các tiêu chuẩn quốc gia và khung pháp lý cho sản xuất, chứng nhận và giám sát chất lượng sản phẩm  nông nghiệp hữu cơ.

Đầu năm 2007, Bộ NN – PTNT ban hành Tiêu chuẩn ngành số 10 TCVN 602 – 2006 cho các sản phẩm hữu cơ tại Việt Nam, nhưng tiêu chuẩn này còn rất chung chung, đồng thời kể từ đó đến nay vẫn chưa có hướng dẫn cụ thể cho việc cấp chứng nhận hữu cơ, để làm cơ sở cho các đơn vị sản xuất, chế biến và các đối tượng quan tâm khác thực hiện.

II.2. Quy mô đầu tư của dự án.

  • Dự án đầu tư đồng bộ dây chuyền chiết xuất dược liệu hữu cơ từ nguồn nguyên liệu hữu cơ của nông trại hữu cơ và nguyên liệu người dân trong vùng sản xuất.
  • Đầu tư hệ thống nông trại hữu cơ, để trồng một số loại cây dược liệu có giá trị kinh tế cao.


Tải để xem thêm chi tiết

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*