Dự án xây dựng nhà máy cưa xẻ sấy gỗ, sản xuất ván ghép và sản xuất viên nén gỗ

I. Giới thiệu về chủ đầu tư.

  • Chủ đầu tư: Công Ty TNHH MTV Năng Lượng AVP
  • Giấy phép ĐKKD số:
  • Đại diện pháp luật:
  • Địa chỉ trụ sở: Cụm công nghiệp Vật liệu xây dựng, ấp Thanh Hóa (trong khuôn, Xã Hố Nai 3, Huyện Trảng Bom, Đồng Nai.

Mô tả sơ bộ thông tin dự án.

  • Tên dự án: Nhà máy Cưa xẻ sấy gỗ, sản xuất ván ghép & sản xuất viên nén gỗ.
  • Địa điểm thực hiện dự án : Bình Dương
  • Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý triển khai thực hiện và khai thác dự án.

Tổng mức đầu tư: 305.579.795.000 đồng. Trong đó:

+Vốn tự có (tự huy động): 97.036.085 .000 đồng

+Vốn vay tín dụng :      208.543.710 .000  đồng.

III. Sự cần thiết xây dựng dự án.

Tổng giá trị thị trường đồ gỗ toàn cầu dự báo năm 2016 đạt khoảng 500 tỷ USD. Đây là con số dự đoán do Trung tâm Nghiên cứu các ngành công nghiệp (CSIL) tổng hợp dựa trên số liệu từ 70 quốc gia có lượng giao dịch đồ gỗ lớn nhất thế giới.

Các quốc gia nhập khẩu đồ gỗ hàng đầu là Hoa Kỳ, Đức, Pháp, Anh và Canada. Các nước xuất khẩu đồ gỗ lớn nhất là Trung Quốc, Đức, Ý, Ba Lan và Hoa Kỳ

Trong giai đoạn 2003-2016, đồ gỗ nội thất nhập khẩu tăng mạnh, trong đó, giá trị nhập khẩu mặt hàng này của Hoa Kỳ tăng từ 19 tỷ đôla lên 30 USD; Anh tăng từ 5,3 tỷ USD lên 8,6 tỷ USD; thị trường Canada, Pháp, Đức có mức tăng thấp hơn. Suy thoái kinh tế đã gây ra sự sụt giảm nghiêm trọng trong nhập khẩu mặt hàng này của Hoa Kỳ (từ 26 tỷ USD trong năm 2007 xuống còn 24 tỷ USD trong năm 2008 và còn 19 tỷ USD trong năm 2009). Hầu hết các quốc gia nhập khẩu đồ gỗ nội thất lớn nhất thế giới đều cắt giảm lượng hàng nhập trong giai đoạn suy thoái.

Tuy nhiên, trong những năm tiếp theo, nhập khẩu đồ gỗ nội thất lại tăng trưởng trở lại nhưng cấp độ khác nhau theo từng nước. Tính tới năm 2013, hai thị trường Hoa Kỳ và Canada đã đạt và vượt mức giá trị nhập khẩu trước thời kỳ suy thoái, trong khi các quốc gia ở Châu Âu mới đang trong quá trình phục hồi. Tỉ lệ thâm nhập của hàng đồ gỗ nội thất nhập khẩu (là tỉ lệ giữa lượng hàng nhập khẩu và lượng hàng tiêu thụ) toàn thế giới tăng từ 27,8% trong năm 2003 lên 30,6% trong năm 2007. Trong giai đoạn 2008-2009 tỉ lệ này giảm do quá trình suy thoái và sau đó có tăng nhưng vẫn thấp hơn mức cao nhất trước suy thoái.

Nguồn: CSIL tổng hợp từ Liên hợp quốc, Eurostat và số liệu các nước

Trong 10 năm vừa qua, thương mại đồ gỗ nội thất thế giới (là trung bình cộng giữa lượng xuất khẩu từ 70 quốc gia xuất khẩu lớn nhất và lượng nhập khẩu vào 70 quốc gia nhập khẩu lớn nhất) đã có mức tăng trưởng nhanh hơn sản lượng đồ gỗ nói chung và chiếm khoảng 1% tổng lượng hoá giao dịch toàn cầu.

Thương mại đồ gỗ nội thất thế giới (đơn vị: tỷ USD)

Trong năm 2009, thương mại đồ gỗ nội thất thế giới đạt 94 tỷ USD, thấp hơn 19% so với năm trước, và sau đó tăng lên 106 tỷ USD trong năm 2010 và 117 tỷ USD (mức đạt được trước suy thoái) vào năm 2011 và 122 tỉ USD vào năm 2012. Nếu triển vọng kinh tế thế giới tiếp tục ổn định, con số này có thể sẽ tiếp tục tăng lên mức 124 tỷ USD vào năm 2013 và 128 tỷ USD vào năm 2014.

Sức tiêu thụ mặt hàng này được dự báo sẽ có mức tăng trưởng khác nhau tại các khu vực trên toàn thế giới, trong đó các nền kinh tế đã phát triển sẽ có mức tăng trưởng thấp hơn so với các quốc gia đang phát triển. Tăng trưởng nhanh ở các quốc gia đang phát triến cụ thể là ở Châu Á.

Tóm lược dự báo đồ gỗ nội thất tại 70 quốc gia (phân theo khu vực địa lý) như sau:

  • Tăng trưởng về nhu cầu đồ gỗ nội thất của 70 quốc gia được dự đoán sẽ tăng 3%
  • Hầu như không có tăng trưởng ở các quốc gia Tây Âu.
  • Tăng trưởng chậm tại các quốc gia Bắc Mỹ

Gỗ là mặt hàng nguyên liệu có quy mô buôn bán lớn thứ ba thế giới chỉ sau dầu lửa và than đá. Có khoảng 12.000 dạng sản phẩm gỗ được trao đổi buôn bán trên thị trường thế giới. Sản phẩm gỗ được dùng trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội. Những năm gần đây, nhu cầu về gỗ trên thế giới rất lớn do thương mại đồ nội thất trên thế giới và nhu cầu xây dựng tăng nhanh.

Việt Nam là quốc gia có ngành công nghiệp chế biến gỗ phát triển thứ 3 thế giới và có nguồn gỗ tự nhiên, rừng trồng rất lớn vì vậy mà các phế phẩm trong sản xuất, chế biến gỗ là vô cùng lớn. Ví dụ mùn cưa, dăm bào, dăm gỗ, đầu mẩu gỗ vụn, cành cây nhỏ… Sản phẩm này cho lượng nhiệt tương đương than cám 5 (khoảng 5,200 Kcal/kg), song khi đốt thì hàm lượng phế thải gần như bằng 0, giá thành lại rẻ hơn tới 30% so với than và nhiều loại nhiên liệu đốt khác. Tuy tại Việt Nam, viên than gỗ này còn khá mới mẻ, song có thể dễ dàng tìm thông tin sản phẩm trên các trang mạng uy tín của nước ngoài để thấy đây là dạng năng lượng có nhiều ưu điểm vượt trội và đã được sử dụng rộng rãi.Qua phân tích kỹ thuật, viên nén gỗ cho kết quả rất khả quan. Nếu so với than đá, nhiệt viên gỗ nén đạt 70% so với than đá, nhưng giá thành chỉ bằng 45% so với than đá, còn so với sử dụng dầu DO nhiệt viên gỗ đạt 48%, nhưng giá thì chưa bằng 30% giá thành dầu DO, cứ 2 kg viên gỗ nén thì bằng 1kg dầu DO, so với điện hiện nay thì chi phí còn tiết kiệm hơn rất nhiều. Như vậy, cùng một mức giả phóng năng lượng như nhau nhưng sử dụng viên gỗ nén sẽ tiết kiệm được khoảng 50% giá thành. Hơn nữa đốt viên gỗ ít gây ô nhiễm môi trường hơn nhiều so với than đá nên sản phẩm này rất được ưa chuộng tại Châu Âu và các nước tiên tiến như: Đan Mạch, Ý, Thái Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản… Ngoài ra, do viên gỗ không có tạp chất lưu huỳnh như than đá, nên lượng khí cacbonic là cực thấp – viên gỗ nén đảm bảo tiêu chuẩn về khí sạch theo tiêu chuẩn Châu Âu nên rất thân thiện với môi trường. Cứ 1000 kg viên gỗ sau khi đốt cháy hết nhiệt lượng còn lại thì còn 10-15 kg tro sạch. Lượng chất thải (lượng tro sau khi đốt) là loại tro Biomass sử dụng để bón cây, bón ruộng, làm phân vi sinh không ảnh hưởng đến môi trường. Người Châu Âu thường dùng viên gỗ nén để đốt lò sưởi, nấu ăn thay cho ga, than tổ ong, củi… Việc sử dụng viên gỗ nén không chỉ mang lại hiệu quả về mặt kinh tế mà còn góp phần giải quyết nguồn phế thải trong sản xuất, không gây ô nhiễm môi trường và hạn chế cháy nổ.

Bên cạnh đó, hiện nay, nội thất làm từ  gỗ tự nhiên ghép thanh đã trở nên khá phổ biến ở hầu hết các đô thị lớn và các tỉnh công nghiệp phát triển. Gỗ ghép thanh có nhiều tính năng ưu việt mới như: Không bị mối mọt, không bị co ngót cong vênh, mẫu mã đa dạng phong phú, bề mặt được xử lý nên có độ bền màu tốt, có khả năng chịu va đập và chống xước cao. Tính ưu việt nổi trội hơn cả là ván ghép thanh được sản xuất chủ yếu từ khai thác gỗ rừng trồng, gỗ tận dụng nên đây thực sự là một loại vật liệu thay thế hoàn hảo trong lĩnh vực vật liệu nội thất trong khi nguồn gỗ tự nhiên ngày càng khan hiếm, đáp ứng được tính bền vững trong phát triển kinh tế – xã hội.

Từ tình hình thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu và lập dự án “Cưa sẻ sấy gỗ, sản xuất ván ghép & sản xuất viên nén gỗ”.

IV. Các căn cứ pháp lý.

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020;

Quyết định số 2457/QĐ-TTg, ngày 31/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020;

Quyết định số 2728/QĐ-BNN-CB, ngày 31/10/2012 của  Bộ Nông nghiệp và PTNT V/v phê duyệt Quy hoạch công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;

Quyết định 839/QĐ-TTg ngày 11/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020, bổ sung quy hoạch đến năm 2025”.

Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 18/02/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng.

V. Mục tiêu dự án.

V.1. Mục tiêu chung.

+ Cung cấp lượng lớn gỗ thành phẩm, chất lượng cho thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước. Phát triển công nghiệp chế biến gỗ một cách bền vững thông qua việc chế biến gỗ gắn với phát triển gỗ trồng trong nước; góp phần cân đối về khả năng cung cấp nguyên liệu nội địa, nhập khẩu với năng lực chế biến; phát triển công nghiệp hỗ trợ và tăng cường các biện pháp để giảm các tác động tiêu cực đến môi trường, minh bạch về nguồn gốc gỗ nguyên liệu.

+ Dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến gỗ sẽ góp phần đẩy mạnh nền kinh tế khu vực này, giải quyết việc làm cho nguồn nhân lực lớn.

+ Đầu tư phát triển năng lực chế biến gỗ theo hướng ưu tiên sử dụng công nghệ tiên tiến theo hướng sản xuất sạch, sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh phù hợp nhu cầu thị trường, có chất lượng và khả năng cạnh tranh cao.

V.2. Mục tiêu cụ thể.

  • Đầu tư xây dựng mới xưởng chế biến gỗ xẻ sấy với công suất công suất 60.000 tấn/năm.
  • Đầu tư xây dựng mới xưởng chế biến gỗ ghép thanhvới công suất 72.000 tấn/năm.
  • Đầu tư xây dựng mới xưởng chế biến pellet (viên đốt) từ gỗ công suất 144.000 tấn/năm.

Chương II

ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN

  1. Hiện trạng kinh tế – xã hội vùng thực hiện dự án.

I.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án.

Bình Dương là một tỉnh nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa sườn phía nam của dãy Trường Sơn, nối nam Trường Sơn với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, là tỉnh bình nguyên có địa hình lượn sóng từ cao xuống thấp dần từ 10m đến 15m so với mặt biển. Địa hình tương đối bằng phẳng, thấp dần từ bắc xuống nam. Nhìn tổng quát, Bình Dương có nhiều vùng địa hình khác nhau như vùng địa hình núi thấp có lượn sóng yếu, vùng có địa hình bằng phẳng, vùng thung lũng bãi bồi…

Đất đai Bình Dương rất đa dạng và phong phú về chủng loại. Các loại đất như đất xám trên phù sa cổ, có diện tích 200.000 ha phân bố trên các huyện Dầu Tiếng, thị xã Bến Cát, Thuận An, Thủ Dầu Một. Đất nâu vàng trên phù sa cổ, có khoảng 35.206 ha nằm trên các vùng đồi thấp thoải xuống, thuộc các thị xã Tân Uyên, huyện Phú Giáo, khu vực Thủ Dầu Một, Thuận An và một ít chạy dọc quốc lộ 13. Đất phù sa Glây (đất dốc tụ), chủ yếu là đất dốc tụ trên phù sa cổ, nằm ở phía bắc huyện Tân Uyên, Phú Giáo, Bến Cát, Dầu Tiếng, Thuận An, thị xã Dĩ An, đất thấp mùn Glây có khoảng 7.900 ha nằm rải rác tại những vùng trũng ven sông rạch, suối.

Khí hậu ở Bình Dương cũng như chế độ khí hậu của khu vực miền Đông Nam Bộ, nắng nóng và mưa nhiều, độ ẩm khá cao. Vào những tháng đầu mùa mưa, thường xuất hiện những cơn mưa rào lớn, rồi sau đó dứt hẳn. Những tháng 7,8,9, thường là những tháng mưa dầm. Có những trận mưa dầm kéo dài 1–2 ngày đêm liên tục. Đặc biệt ở Bình Dương hầu như không có bão, mà chỉ bị ảnh hương những cơn bão gần. Nhiệt độ trung bình hàng năm ở Bình Dương từ 26 °C–27 °C. Nhiệt độ cao nhất có lúc lên tới 39,3 °C và thấp nhất từ 16 °C–17 °C (ban đêm) và 18 °C vào sáng sớm. Vào mùa khô, độ ẩm trung bình hàng năm từ 76%–80%, cao nhất là 86% (vào tháng 9) và thấp nhất là 66% (vào tháng 2). Lượng mùa mưa trung bình hàng năm từ 1.800–2.000 mm.

Chế độ thủy văn của các con sông chảy qua tỉnh và trong tỉnh Bình Dương thay đổi theo mùa: mùa mưa nước lớn từ tháng 5 đến tháng 11 (dương lịch) và mùa khô (mùa kiệt) từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau, tương ứng với 2 mùa mưa nắng. Bình Dương có 3 con sông lớn, nhiều rạch ở các địa bàn ven sông và nhiều suối nhỏ khác. Về hệ thống giao thông đường thủy, Bình Dương nằm giữa 3 con sông lớn, nhất là sông Sài Gòn. Bình Dương có thể nối với các cảng lớn ở phía nam và giao lưu hàng hóa với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long.

Tài nguyên rừng

Do đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm và đất đai màu mỡ, nên rừng ở Bình Dương xưa rất đa dạng và phong phú về nhiều chủng loài. Có những khu rừng liền khoảnh, bạt ngàn. Rừng trong tỉnh có nhiều loại gỗ quý như căm xe, sao, trắc, gõ đỏ, cẩm lai, giáng hương… Rừng Bình Dương còn cung cấp nhiều loại dược liệu làm thuốc chữa bệnh, cây thực phẩm và nhiều loài động vật, trong đó có những loài động vật quý hiếm.

Khoáng sản

Cùng với những giá trị quý giá về tài nguyên rừng, Bình Dương còn là một vùng đất được thiên nhiên ưu đãi chứa đựng nhiều loại khoáng sản phong phú tiềm ẩn dưới lòng đất. Đó chính là cái nôi để các ngành nghề truyền thống ở Bình Dương sớm hình thành như gốm sứ, điêu khắc, mộc, sơn mài… Bình Dương có nhiều đất cao lanh, đất sét trắng, đất sét màu, sạn trắng, đá xanh, đá ong nằm rải rác ở nhiều nơi, nhưng tập trung nhất là ở các huyện như Dĩ An, thị xã Tân Uyên, Thuận An, thành phố Thủ Dầu Một.

I.2. Điều kiện xã hội vùng dự án.

Một số chỉ tiêu xã hội của Bình Dương

  1. Vềkinh tế:

Theo báo cáo, năm 2016 tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) tăng 8,5% so với năm 2015; GRDP bình quân đầu người đạt 108,6 triệu đồng; cơ cấu kinh tế công nghiệp – dịch vụ – nông nghiệp – thuế nhập khẩu trừ trợ cấp sản phẩm với tỷ trọng tương ứng là 63% – 23,5%- 4,3% -9,2%.

Đối với lĩnh vực công nghiệp, các doanh nghiệp giữ vững tốc độ tăng trưởng khá, thực hiện đồng bộ các giải pháp thúc đẩy sản xuất và phát triển thị trường… Nhờ đó, Chỉ số phát triển công nghiệp toàn tỉnh tăng 10,1% so với năm 2015. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ năm 2016 của tỉnh đạt 143.318 tỷ đồng, tăng 21% so với năm 2015. Kim ngạch xuất khẩu của tỉnh trong năm ước đạt 24,3 tỷ đô la Mỹ, tăng 16,4% và kim ngạch nhập khẩu ước đạt 20,5 tỷ đô la Mỹ, tăng 16,2%. Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản của tỉnh tăng 4,1% so với năm 2015.

Tình hình phát triển doanh nghiệp có những biến chuyển tích cực, số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới và số vốn đăng ký tăng khá cao. Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội của tỉnh ước tăng 11,5% so với năm 2015. Đến 30/11/2016, tỉnh đã thu hút được 31.291 tỷ đồng vốn đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước; lũy kế đến nay, trên địa bàn tỉnh có 25.354 doanh nghiệp trong nước đăng ký kinh doanh với tổng vốn hơn 188.000 tỷ đồng. Về thu hút đầu tư nước ngoài, từ đầu năm đến 30/11/2016, toàn tỉnh đã thu hút được 2,04 tỷ đô la Mỹ vốn FDI với 240 dự án cấp mới và 123 lượt dự án tăng vốn; lũy kế đến nay, toàn tỉnh có 2.827 dự án với tổng số vốn 25,7 tỷ đô la Mỹ.

Về giao thông vận tải, tỉnh đã xác định hành lang an toàn đường bộ, chỉ giới đường đỏ – chỉ giới xây dựng đường Mỹ Phước – Tân Vạn và một số tuyến đường khác làm cơ sở cho việc đầu tư nâng cấp, mở rộng và xây dựng các công trình của người dân. Hiện đang lập thủ tục triển khai dự án đầu tư tuyến xe buýt nhanh thành phố Mới Bình Dương – Suối Tiên; cho tháo dỡ trạm thu phí An Phú và thi công mở rộng tuyến đường ĐT743, kết nối cầu vượt Sóng Thần nhằm góp phần chống ùn tắc giao thông.

  1. 2Vềxã hội:

Năm 2016, Bình Dương đã huy động nhiều nguồn lực để chăm lo cho các đối tượng chính sách, xã hội và thực hiện những giải pháp giảm nghèo bền vững. Trong năm, tỉnh đã chi khoảng 927 tỷ đồng cho hoạt động chăm sóc người có công và các hoạt động an sinh xã hội khác; trao danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà Mẹ Việt Nam Anh hùng” cho 322 Mẹ; hoàn thành công tác điều tra hộ nghèo, cận nghèo theo hướng tiếp cận đa chiều, theo đó tỷ lệ hộ nghèo chiếm 1,32% và hộ cận nghèo là 0,97%; giải quyết việc làm mới cho 45,5 nghìn lượt lao động.

Chất lượng giáo dục năm học 2015-2016 được cải thiện, tỷ lệ học sinh khá – giỏi tăng so với năm học trước; tỷ lệ tốt nghiệp THPT đạt 94,16%, tỷ lệ trúng tuyển đại học – cao đẳng đạt 84,18%. Để kịp thời phục vụ năm học mới, tỉnh đã đầu tư xây dựng và nâng cấp 16 trường có lầu, công nhận 27 trường đạt chuẩn quốc gia. Đến nay, tỷ lệ trường công lập được lầu hóa đạt 64,8%; tỷ lệ trường công lập chuẩn quốc gia đạt 60,5%.

Công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân được tăng cường. Hoạt động bảo đảm vệ sinh an toàn, phòng chống ngộ độc thực phẩm cũng được tỉnh triển khai thường xuyên; trong năm chưa ghi nhận xảy ra ngộ độc thực phẩm trên địa bàn. Các hoạt động văn hóa – nghệ thuật, thể dục – thể thao đã được các ngành, các cấp trong tỉnh tổ chức với nội dung, hình thức phong phú, đa dạng…; công tác thông tin – truyền thông, khoa học – công nghệ tiếp tục được đảm bảo thông suốt, hiệu quả.

  1. Về văn hóa:

Bình Dương có các làng nghề truyền thống, như điêu khắc gỗ, làm đồ gốm và tranh sơn mài. Từ xa xưa các sản phẩm gốm mỹ nghệ, sơn mài và điêu khắc của Bình Dương đã tham gia hội chợ quốc tế, đồng thời cũng đã xuất khẩu sang Pháp và nhiều nước trong khu vực.

Làng nghề, di tích, danh thắng và lễ hội truyền thống tại tỉnh Bình Dương
Làng nghề
Nghề sơn mài truyền thống tại Bình

ương

Nghề chạm khắc gỗ trên đất Thủ – Bình Dương
Làng nghề gốm Bình Dương
Lễ hội truyền thống
Miếu Bà Thiên Hậu,
Lễ hội Chùa Bà, Thủ Dầu Một,
Lễ hội Chùa ÔnBổn
Địa điểm tham quan, khu vui chơi
1.   Lạc Cảnh Đại Nam Văn Hiến

2.   Công viên nước Bình Dương

3.   Khu du lịch Phương Nam

4.   Khu du lịch Dìn Ký

5.   Sân golf Sông Bé

6.   Sân golf Phú Mỹ

7.   Thành phố mới Bình Dương

8.   Mekong golf Villas

9.   Công viên du lịch nghỉ dưỡng Mắt Xanh

Di tích – danh thắng
1.   Địa đạo Tam giác sắt Tây Nam Bến Cát

2.   Chợ Thủ Dầu Một

3.   Núi Cậu – Lòng Hồ Dầu Tiếng

4.   Sở chỉ huy tiền phương chiến dịch Hồ Chí Minh

5.   Chiến khu Đ

6.   Nhà ông Trần Văn Hổ (Tự Đẩu)

7.   Nhà cổ Trần Công Vàng

8.   Chùa Hội Khánh

9.   Núi Châu Thới

10.                      Nhà tù Phú Lợi

11.                      Di tích Cù Lao Rùa (Cù Lao Thạch Hội)

12.                      Di tích Dốc Chùa

13.                      Di tích Mỹ Lộc (gò Đá, gò Chùa)

14.                      Di tích Phú Chánh

15.                      Nhà máy xe lửa Dĩ An

16.                      Chiến khu Thuận – An – Hòa

17.                      Di tích lịch sử rừng Kiến An

18.                      Di tích Bộ chỉ huy ti

18.                      n phương chiến dịch Hồ Chí Minh

Nghề chạm khắc gỗ trên đất Thủ – Bình Dương

  1. II. Quy mô sản xuất của dự án.

II.1. Đánh giá nhu cầu thị trường.

Hiện nay tình hình xuất khẩu gỗ của Việt Nam đang tăng trưởng cao, nhưng nguồn khai thác còn chưa đủ phục vụ nhu cầu xuất khẩu phải nhập gỗ ở nước ngoài với giá cao và tăng hàng năm trong khi nguồn tài nguyên rừng lại khai thác bừa bãi, buôn lậu gỗ…Xây dựng nhà máy chế biến gỗ là tạo điều kiện khai thác nguồn tài nguyên hợp lý, phục vụ nhu cầu trong nước và đáp ứng nhu cầu xuất khẩu sang các nước trên thế giới. Đưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu gỗ vượt lên trên các nước xuất khẩu gỗ nhất nhì thế giới chứ không phải là nước nhập khẩu gỗ nhiều nhất thế giới.

II.2. Quy mô đầu tư của dự án.

STT Nội dung ĐVT Số lượng
I Xây dựng  
1 Khu vực sấy và CD  m2 3.840
2 Xưởng cơ chế  m2 5.760
3 Xưởng tinh chế  m2 5.760
4 Khu vực sơn và kho thành phần  m2 8.040
5 Công trình phụ  m2
+ Nhà ăn cho công nhân  m2 100
+ Nhà bảo vệ  m2 16
+ Nhà để máy phát điện  m2 24
+ Nhà xe  m2 100
+ Bãi chứa nguyên liệu  m2 18.600
6 Hệ thống nước
+ Giếng khoan công nghiệp  Cái 1
+ Bể chứa nước(thủy đài)  bể 1
+ Hệ thống đường ống nước  M 400
+ Hệ thống cống thoát nước  M 400
+ Hệ thống xử lý nước thải  HT 1
7 Đường giao thông chung  m² 5.760
8 Điện
+ Trạm biến áp 1500KVA  Trạm 1
+ Đường dây trung hạ thế  M 500
+ Đường dây điện nội bộ  M 1.284
+ Tủ điều khiển  Tủ 1
+ Đèn cao áp + cột Đèn  Cái 50
+ Quạt công nghiệp  Cái 50
+  Vật tư điện  Bộ 1
II Thiết bị  
1 Máy nghiền lắp 3 động cơ điện đồng bộ  Chiếc 3
2 Máy nén trục vít công suất 8tấn/h  Chiếc 3
3 Hệ thống quạt hút  Chiếc 9
4 Máy gắp gỗ  Chiếc 3
5 Xe nâng 2,5 tấn  Chiếc 5
6 Xe tải 25 tấn  Chiếc 5
7 Băng tải HT 5
8 Đóng gói tự động HT 5
9  Máy cưa cắt đoạn có băng tải 2 đầu  Chiếc 2
10  Máy bào cuốn 5 tấc  Chiếc 2
11  Máy bào 2 mặt 4 tấc, có Digital Control – nâng hạ bàn bằng số  Chiếc 1
12  Máy đánh mộng figer tự động  Chiếc 4
13  Máy ghép dọc bán tự động 4,6m  Chiếc 2
14  Máy cưa rong lưỡi dưới  Chiếc 2
15  Cảo quay ghép ngang 20 cánh, 2 súng xiết cảo
thủy lực, khổ ghép 1,3m x 2,5m
 Chiếc 2
16  Máy chà nhám thùng 3 trục 1,3m cs nặng
(1 trục bào, 2 trục chà nhám)
 Chiếc 1
17  Máy cưa lọng bánh đà 600mm  Chiếc 6
18  Máy cưa nghiêng trục có bàn trượt  Chiếc 2
19  Máy bào 2 mặt 6 tấc, cs nặng có Digital Control – nâng hạ bàn bằng số  Chiếc 2
20  Máy cưa rong lưỡi trên 10HP  Chiếc 4
21 Máy cưa đu  Chiếc 3
22 Máy bào 4 mặt 6 trục dao (6-28m/p)  Chiếc 2
23 Máy đánh mộng mang cá  Chiếc 1
24 Máy tupi 1 trục  Chiếc 4
25 Máy tupi 2 trục  Chiếc 4
26 Máy router cao tốc lưỡi trên  Chiếc 2
27  Máy router cao tốc lưỡi dưới  Chiếc 2
28  Máy chép hình tự động 100”  Chiếc 2
29  Máy tiện thủy lực 15m  Chiếc 1
30  Máy phay lõm mặt ghế  Chiếc 1
32 Máy đánh mộng âm 4 đầu  Chiếc 2
33 Máy đánh mộng dương oval 1 đầu  Chiếc 2
34 Máy đánh mộng oval âm 1 đầu  Chiếc 2
35 Máy cắt phay 2 đầu tự động 6 trục dao 18m  Chiếc 2
36 Máy cắt phay 2 đầu tự động liên tục 24mét  Chiếc 2
37 Máy đục mộng vuông  Chiếc 2
38 Máy khoan lắc mộng âm 12 đầu  Chiếc 2
39 Máy khoan đứng 16 đầu  Chiếc 2
40 Máy khoan ngang 6 đầu  Chiếc 2
41 Máy khoan hơi đứng  Chiếc 4
42 Máy khoan góc tự động (dùng khoan chân bàn ghế..)  Chiếc 1
43 Máy khoan góc tự động  Chiếc 1
44 Máy CNC trung tâm  Chiếc 2
45 Máy phay CNC (1 bàn 1300x2600mm)  Chiếc 2
46 Máy chà nhám cạnh cong 2 mặt  Chiếc 4
47 Máy chà nhám bo cạnh (chà bo R)  Chiếc 4
48 Máy chà nhám thùng 13 m CS nặng 2 trục (Có bộ điệm khí).  Chiếc 2
49 Máy chà nhám thùng 13 m CS nặng 3 trục 1 trục bào 1 trục thô 1 trục tinh.  Chiếc 1
50 Máy chà nhám thùng 13 m 2 trục tinh.  Chiếc 2
51 Máy chà nhám thùng 2 trục 6 tấc (Có bộ điệm khí).  Chiếc 4
52  Máy chà nhám thùng 6 tấc 2 trục tinh.  Chiếc 2
53  Máy chà nhám profile  Chiếc 2
54  Dây chuyền sơn treo khoảng 1000m(đã bao gồm các thiết bị phụ trợ khác như buồn sơn tự động và các booth sơn)  Chiếc 1
55  Dây chuyền sơn pallet khoảng 600m  Chiếc 1
65  Phòng sấy  Chiếc 1
66  Máy mài dao đa năng  Chiếc 2
67  Máy mài dao thẳng  Chiếc 1
68  Máy chuốt chốt  Chiếc 2
69  Máy cắt chốt  Chiếc 2
70  Máy đưa phôi  Chiếc 4
71  Máy đóng kiện  Chiếc 2
72  Máy cấy vít ngang  Chiếc 3
73  Máy cấy vít đứng  Chiếc 3
74  Máy nén khí trục vít 50HP  Chiếc 2
75  Máy sấy khí 50HP  Chiếc 2
76  Bình chứa 1.260 lít  Chiếc 2
77  Bộ lọc khí (lọc tinh) độ tinh lộc 0.01µ  Chiếc 2
78  Bộ lọc khí (lọc thô) độ tinh lộc 3µ  Chiếc 2
79  Bộ lọc khí (lọc thô) độ tinh lộc 1µ  Chiếc 2
80  Lò sấy châu AuEurasia  Chiếc 1
81  Nồi hơi đốt than, củi 2.500kg hơi/ giờ (kèm lọc bụi)  Chiếc 1
82  Hệ thống hút bụi
 +  Ciclo D 1350 mm Bộ 12
 + Van sao và bộ đổi tiết diện Cụm 12
 + Môtơ hộp số truyền động0.5Hp. L= 1:60 cái 12
 +  Bộ trung gian liên kết quạt Cụm 12
 + Quạt ly tâm No 4025 ( L= 300m3 /h P= 30 Pa ;N = 55 kw) cái 6
 + Opptiflow14 Modul ( 15.68M) cái 6
 +  Silo D 70 x 120 Cụm 1
 + Cyclone D 1600mm cái 3
 + Hệ thống điện  HT 2
 + Hệ thống ống chính  HT 1
83 Máy cưa CD và mầm  Bộ
 + Máy cưa vòng nằm ngang 6
 + Lưỡi cưa 6
 + Máy cưa mâm 12
 + Máy cưa cắt ngang bàn đẩy 2
 + Bàn bóp me 1
 + Bàn hàn 1
 + Quạt điện + lò rèn 1
 + Thau hàn 1
 + Bơm mỡ 1
 +  Motor mài lưỡi 1
 + Đĩa nạp đủ loại ( 50cái/ bộ) 4
 + Đường ray V8 có hàn pat chân (6m/ cây) 72
 +  Lưỡi cưa ( nhật) ( 100m/ cuộn) 100
84  Máy móc sơ chế  Bộ
 + Máy cưa bàn đẩy cắt ngang 3
 + Máy cưa đĩa nghiêng bàn 2
 + Máy cưa cắt đọan có băng tải vào ra 6 3

 

III. Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án.

III.1. Địa điểm xây dựng.

Dự án được thực hiện tại Bình Dương.

III.2. Hình thức đầu tư.

Đầu tư mới

  1. Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án.

IV.1. Nhu cầu sử dụng đất của dự án.

Bảng tổng hợp cơ cấu sử dụng đất

 

TT Nội dung Diện tích (m2) Tỷ lệ (%)
1 Khu vực sấy và CD       3.840     8,00
2 Xưởng cơ chế       5.760    12,00
3 Xưởng tinh chế       5.760    12,00
4 Khu vực sơn và kho thành phần       8.040    16,75
5 Công trình phụ
+ Nhà ăn cho công nhân         100     0,21
+ Nhà bảo vệ          16     0,03
+ Nhà để máy phát điện          24     0,05
+ Nhà xe         100     0,21
+ Bãi chứ nguyên liệu      18.600    38,75
6 Đường giao thông chung       5.760    12,00
  Tổng cộng      48.000   100,00

 

IV.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án.

Về phần xây dựng dự án: nguồn lao động dồi dào và vật liệu xây dựng đều có tại địa phương và trong nước nên nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện dự án là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời.

Về phần quản lý và các sản phẩm của dự án: nhân công quản lý và duy trì hoạt động của dự án tương đối dồi dào, các sản vật đều có sẵn tại địa phương.

Chương III

PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ


Tải để xem thêm

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*