Nhà máy liên hợp SX – CB Nông, Lâm sản, Dược liệu, Thực phẩm và Nước uống

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN

I. Tên dự án.

Nhà máy liên hợp sản xuất, chế biến Nông, Lâm sản, Dược liệu, Thực phẩm và Nước uống Đắk Nông.

II. Mục tiêu dự án.

II.1. Nông nghiệp.

  1. Mục tiêu chung.

Xây dựng vùng nguyên liệu dược liệu trồng bao gồm trồng thuần, trồng dưới tán rừng, trồng xen cây ăn trái, trồng xen cây công nghiệp để đáp ứng yêu cầu trong nước & xuất khẩu.

  1. Mục tiêu cụ thể.
  • Xây dựng vùng cây trồng có diện tích 1.450 ha. Trong đó:
  • Trồng thuần: 440 ha.
  • Trồng dưới tán rừng: 360 ha.
  • Trồng xen với cây ăn trái, cây công nghiệp: 650 ha.
  • Đầu tư nghiên cứu & phát triển xây dựng vùng trồng dược liệu ở rừng trồng mới & dược liệu dưới tán rừng qui mô: 1.000 ha đến năm 2020.

II.2. Công nghiệp chế biến.

  1. Mục tiêu chung.

Xây dựng nhà máy liên hợp để sản xuất – chế biến:

  • Các sản phẩm từ dược liệu: Trồng & dược liệu thu mua tại Tây Nguyên:
  • Dược liệu bán thành phẩm.
  • Cao dược liệu.
  • Hóa dược (Curcumin, Rutin).
  • Sản phẩm dầu & tinh dầu.
  • Đường gluco, cồn y tế.
  • Các sản phẩm thực phẩm, nước uống (từ trái cây):
  • Bột thực phẩm & gia vị (bột bí đỏ, bột khoai các loại, gừng, nghệ,…).
  • Nước trái cây cô đặc (chanh dây, dứa,…).
  • Bột trái cây (dứa, dưa, xoài, mãng cầu,…).
  1. Mục tiêu cụ thể.

Khi ổn định, năng lực sản xuất của nhà máy liên hợp có công suất, cụ thể như sau:

TT Mục tiêu sản phẩm Mục tiêu về công suất
ĐVT Số lượng
I Sản phẩm dược liệu    
1 Curcumin Tấn 20
2 Rutin Tấn 20
3 Cao dược liệu (các loại) Tấn 30
4 Nước chanh leo Tấn 580
5 Nước dứa cô đặc Tấn 200
II Chế biến dược liệu- nông sản    
1 Gừng khô Tấn 460
2 Nghệ khô Tấn 490
3 Đương quy Tấn 300
4 Hoa hòe Tấn 800
5 Hoài sươn Tấn 680
6 Mè đen Tấn 800
7 Ý dĩ Tấn 300
III Đường, cồn y tế    
1 Glucose Tấn 200
2 Cồn y tế Lít 1.000.000
IV Dầu, tinh dầu và dầu béo    
1 Dầu mè đen Tấn 250
2 Dầu bơ Tấn 20
3 Tinh dầu gừng Tấn 10
4 Tinh dầu tiêu Tấn 1
5 Piperin Tấn 2
6 Dầu tiêu Tấn 5

III. Nội dung đầu tư.

III.1. Nông nghiệp.

1/ Đầu tư xây dựng: mô hình mẫu của chủ đầu tư (NDDT1) về phát triển dược liệu tại Đăk Nông & Đăk Lăk với các nội dung:

  • Đầu tư trồng cây dược liệu thuần theo mô hình tập trung làm cơ sở để phát triển dược liệu theo mô hình cánh đồng mẫu lớn, mô hình nông nghiệp công nghệ cao.
  • Đầu tư trồng cây dược liệu (cây hòe) xen cây ăn trái (cây bơ) làm cơ sở để phát triển các khu nông nghiệp công nghệ cao (NNCNC) cây bơ & cây hòe; để xây dựng vùng sản xuất quả bơ & các sản phẩm của quả bơ (dầu bơ), cũng như vùng sản xuất hoa hòe & các sản phẩm hòe (Rutin, Quercetin, Troxerutin) đáp ứng nhu cầu làm thuốc trong nước & xuất khẩu quả bơ tươi, dầu bơ, hoa hòe & các sản phẩm từ hoa hòe.
  • Nghiên cứu và đầu tư nghiên cứu: để trồng dược liệu dưới tán rừng, xen trồng rừng (trong thời kỳ kiến thiết cơ bản); làm cơ sở đề xuất với chính quyền các cấp bảo tồn phát triển dược liệu xen cây rừng, tăng thu nhập cho người chăm sóc, bảo vệ rừng, một hình thức khuyến khích trồng rừng, chống phá rừng.
  • Nghiên cứu hiệu quả kinh tế – kỹ thuật – môi trường cây dược liệu phù hợp với địa phương, để thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng & nhà nước về phát triển dược liệu trong nước.
  1. Liên kết đầu tư xây dựng: 200 ha (100 ha/ khu) tập trung trồng cây bơ booth xen cây hòe, theo mô hình NNCNC và quản trị theo GAPC/ Organic: để có sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.

Đây là 2 trong các cây được xác định là cây ăn trái & cây dược liệu thế mạnh của Đăk Nông & Đăk Lăk có năng suất, chất lượng, giá cả cạnh tranh nhất trong nước (1 ha trồng 185 cây bơ, xen trồng hòe 370 cây – có doanh thu trung bình đạt 1,4 tỷ VNĐ)

 

  1. Liên kết đầu tư với các hộ nông dân Cư Jut, Quảng Sơn: xây dựng cánh đồng mẫu lớn trồng cây dược liệu tập trung theo mô hình NNCNC

Các cây dược liệu ngắn ngày, trồng theo mô hình này:

  • Hoài sơn (11 tháng) mục tiêu năng suất: 90 tấn tươi/ ha ≈ 1,0 tỷ/ ha
  • Đương qui (9 tháng) mục tiêu năng suất: 50 tấn tươi/ ha ≈ 1,0 tỷ/ ha
  • Gừng (9 tháng) mục tiêu năng suất: 60 tấn/ ha ≈ 0,7 tỷ/ ha
  • Nghệ (9 tháng) mục tiêu năng suất: 60 tấn/ ha ≈ 0,72 tỷ/ ha
  1. Liên kết đầu tư xây dựng các vùng cây dược liệu trồng xen cây rừng, dưới tán rừng:
  • Bảy lá 1 hoa
  • Hoàng tinh hoa đỏ
  • Trà hoa vàng
  • Sa nhân
  • Thảo quả
  • Thiên niên kiện

III.2. Công nghiệp.

  1. Xưởng tiếp nhận & sơ chế dược liệu nông sản: 18.000 tấn nguyên liệu/năm.
  • Kho thép tiền chế.
  • Phân loại dược liệu, nông sản.
  • Sơ chế: rửa, ngâm, ủ, bóc vỏ, loại tạp.
  • Phân loại sau sơ chế.
  1. Xưởng chế biến dược liệu – nông sản (chế biến cơ bản): 3.500 tấn sản phẩm/năm.
  • Cắt, thái, nghiền.
  • Sấy, phơi, ngâm, ủ, hấp, tạo hình, xông.
  • Cấp đông, tồn trữ, bảo quản.
  • Đóng gói nguyên liệu.
  1. Xưởng sản xuất & tinh dầu: 200 tấn sản phẩm/năm.
  • Phân xưởng sản xuất dầu (các phương pháp: ép, chiết CO2, chiết bằng dung môi,…).
  • Phân xưởng sản xuất tinh dầu gừng & tiêu bằng CO2 siêu tới hạn.
  1. Xưởng sản xuất thực phẩm chức năng, thực phẩm & nước uống:
  • Phân xưởng sản xuất thực phẩm chức năng (tiêu chuẩn: GMP-WHO).
  • Phân xưởng sản xuất thực phẩm & nước uống (cô đặc, bột, viên)
    (tiêu chuẩn: HACCP).
  1. Xưởng sản xuất đường gluco, cồn y tế (dược dụng).
  • Phân xưởng sản xuất gluco dược dụng.
  • Phân xưởng sản xuất cồn dược dụng & cồn 98%.
  1. Phân xưởng sản xuất nước sạch & xử lý chất thải & phân bón hữu cơ.
  • Phân xưởng xử lý chất thải, nước thải.
  • Phân xưởng sản xuất phân vi sinh từ bã dược liệu, nông sản.
  • Phân xưởng sản xuất nước sạch.
  1. Các phân xưởng phụ, phụ trợ.
  2. Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho nhà máy liên hợp.

CHƯƠNG II

GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ & CÁC NHÀ ĐẦU TƯ


Tải để xem thêm