Nhà máy sản xuất bột cá Thanh Hóa

Nhà máy sản xuất bột cá Thanh Hóa, lập dự án

I. Sự cần thiết đầu tư

Bột cá là nguồn thức ăn bổ sung protein động vật có chất lượng cao, đầy đủ các axit amin không thay thế như lysine, methionine, isoleucine.. (Fin, 1999), các nguyên tố khoáng và một số vitamin quan trọng như vitamin B12, D, E… Hiện nay, hàng năm nước ta sản xuất được khoảng 6,000 – 9,000 tấn bột cá, phần lớn các cơ sở sản xuất bột cá đều tập trung ở các tỉnh phía Nam như: Kiên Giang, Cà Mau,Vũng Tàu… và đã cung cấp cho thị trường nhiều loại bột cá: bột cá Ba Hòn, Tô Châu, bột cá Đà Nẵng, bột cá Cà Mau, bột cá Minh Hải, bột cá Kiên Giang… Song, nguồn bột cá trong nước còn chưa đáp ứng được cả về chất lượng và số lượng cho ngành chăn nuôi nói chung và ngành chế biến thức ăn gia súc nói riêng. Ước tính nhu cầu về bột cá hiện nay ở nước ta là 100,000 tấn/năm. Vì vậy, hàng năm nước ta vẫn phải bỏ ra một lượng ngoại tệ không nhỏ để nhập khoảng 26,000 tấn bột cá từ một số nước như: Pêru, Chi lê, Malaysia, Thái Lan…

Huyện Tĩnh Gia được thiên nhiêu ưu đãi cho bờ biển dài 42 km nên nhiều năm nay huyện luôn chú trọng phát huy thế mạnh về điều kiện tự nhiên này. Trên địa bàn, cảng cá Lạch Bạng tại xã Hải Bình đã được quy hoạch xây dựng với quy mô gần 1,000 tàu, thuyền neo đậu, liền với đó là việc nâng cấp các chợ đầu mối giúp cho việc thông thương, mua bán thủy sản thuận lợi hơn. Năm 2010, toàn huyện đã khai thác và nuôi trồng được 20,700 tấn thủy sản, đem về nguồn thu lên tới 323.461 tỷ đồng. Việc phát triển kinh tế biển đã và đang giải quyết việc làm cho nhiều lao động địa phương, thúc đẩy nền kinh tế của huyện ngày một phát triển.

II.1. Quy mô dự án
Dự án Nhà máy xay nghiền bột cá được đầu tư trên khu đất có tổng diện tích 800 m2
Công suất: 1000 tấn nguyên liệu/tháng tương ứng 12,000 tấn nguyên liệu cá/năm.
Thành phẩm tạo ra 255 tấn thành phẩm/tháng tương ứng 3,180 tấn thành phẩm/năm

II.2. Máy móc thiết bị
+ Trạm điện 320 KVA
+ Hệ thống ống Inox quạt hút khử mùi
+ Hệ thống bơm làm mát khử lọc nước môi trường trước khi thải ra sông
+ Dây chuyền sản xuất bột cá công suất 100 tấn/ngày đêm gồm: 1 máy nấu chín bằng hơi; 1 máy ép; 2 máy làm khô cỡ lớn; 1 bộ máy làm mát.
+ Dây chuyền lò hơi 4 tấn công nghệ mới
+ Cân điện tử 80 tấn
+ Tàu thu mua nhỏ gần bờ
+ 2 Xe Ben vận chuyển nguyên liệu
+ Máy cẩu cá từ sông lên nhà máy
+ Các công cụ sản xuất cần thiết khác

III.3. Thời gian thực hiện dự án
Trong vòng 15 năm, bắt đầu xây dựng từ tháng 12 năm 2012 và đi vào hoạt động từ quý II năm 2013.

  1. Giải pháp thực hiện

IV.1. Nguồn nguyên liệu 
Nguyên liệu cho sản xuất bột cá là sử dụng các loại cá tạp như: cá đù, cá hồng, cá phèn, cá mối, cá mó, cá dìa, cá trích, cá chỉ vàng, cá nục.
Cá được bảo quản bằng hỗn hợp nước đá + muối 5% có thể giữ tươi được 16 ngày, hỗn hợp nước đá + muối 15% có thể giữ tươi được 30 ngày. Không bảo quản bằng hỗn hợp muối quá 15%, vì khi chế biến phải tiến hành nhả muối lâu khiến nguyên liệu bị mất nhiều protein, vitamin… làm giảm chất lượng bột cá.

IV.2. Yêu cầu kỹ thuật
IV.2.1. Yêu cầu cảm quan của bột cá
– Dạng bên ngoài: tơi, không vón cục, không mọt
– Độ mịn: Lọt qua sàng đường kính mắt sàng 3.25mm, cho phép phần còn lại trên mặt sàng không vượt quá 5%
– Mùi: có mùi đặc trưng của bột cá, không có mùi lạ
– Màu sắc: nâu nhạt

IV.2.2. Yêu cầu về hóa, lý, vi sinh vật của bột cá
– Hàm lượng protein thô, tính bằng phần trăm khối lượng sản phẩm từ 30-40
– Hàm lượng lipid thô, tính bằng phần trăm khối lượng sản phẩm từ 6-10
– Hàm lượng NaCl, tính bằng phần trăm khối lượng sản phẩm từ 3-5
– Hàm lượng nước, tính bằng phần trăm khối lượng sản phẩm từ 10-12
– Tạp chất
+ Cát sạn tính bằng phần trăm khối lượng sản phẩm từ 3-4
+ Mảnh kim loại vụn kích thước nhỏ hơn 2mm tính bằng g/kg sản phẩm không lớn hơn 0.1
+ Mảnh sắt kim loại nhọn không cho phép
+ Các tạp chất khác không cho phép
– Vi sinh vật: không nhiễm vi sinh vật heo quy định của thú y

Bảng Tổng mức đầu tư

                                                                                                                    ĐVT: 1,000 đồng

 

 

STT

 

 

HẠNG MỤC

 

 

GT TRƯỚC THUẾ

 

 

VAT

 

 

GT SAU THUẾ

 

 

I

 

 

Chi phí xây dựng

 

 

772,727

 

 

77,273

 

 

850,000

 

 

II

 

 

Chi phí máy móc thiết bị

 

 

8,509,091

 

 

850,909

 

 

9,360,000

 

 

III

 

 

Chi phí quản lý dự án

 

 

234,273

 

 

23,427

 

 

257,700

 

 

IV

 

 

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

 

 

313,656

 

 

31,366

 

 

345,022

1 Chi phí lập dự án 286,344 28,634 314,979
2 Chi phí thẩm tra dự toán 1,785 179 1,964
3 Chi phí kiểm định đồng bộ hệ thống thiết bị 25,527 2,553 28,080
 

 

V

 

 

Chi phí khác

 

 

66,149

 

 

6,615

 

 

72,764

1 Chi phí bảo hiểm xây dựng 11,591 1,159 12,750
2 Chi phí kiểm toán 33,637 3,364 37,001
3 Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán 20,921 2,092 23,013
 

 

VI

 

 

Chi phí dự phòng=ΣGcp*10%

 

 

989,590

 

 

98,959

 

 

1,088,549

 

 

VII

 

 

Chi phí thủ tục môi trường, hành chính

 

 

272,727

 

 

27,273

 

 

300,000

 

 

VIII

 

 

Hợp đồng đặt cọc với tàu thu mua

 

 

818,182

 

 

81,818

 

 

900,000

   

 

TỔNG MỨC ĐẦU TƯ (chưa bao gồm lãi vay)

 

 

11,976,396

 

 

1,197,640

 

 

13,174,035

 

 

IX

 

 

Lãi vay trong thời gian xây dựng

     

 

297,586

   

 

TỔNG MỨC ĐẦU TƯ ( bao gồm lãi vay)

 

 

11,976,396

 

 

1,197,640

 

 

13,471,621

   

 

VỐN LƯU ĐỘNG

     

 

2,000,000

  1. Các chỉ số tài chính của dự án

Tổng doanh thu của dự án: 1,775,539,519,000 đồng.
Tổng chi phí dự án: 1,652,738,879,000 đồng.
Tổng lợi nhuận trước thuế: 122,800,640,000 đồng.
Lợi nhuận sau thuế: 92,100,480,000 đồng.

Hiện giá thu nhập thuần của dự án là :NPV = 10,768,703,000 đồng >0
Suất sinh lợi nội tại là: IRR = 52.6 %> WACC
Thời gian hoàn vốn tính là 4 năm 2 tháng (bao gồm cả thời gian xây dựng)
è Dự án có suất sinh lợi nội bộ và hiệu quả đầu tư khá cao.